Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-3:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-3:2007 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7756 về ván gỗ nhân tạo. Phần 3 của tiêu chuẩn này tập trung quy định phương pháp xác định độ ẩm - một chỉ tiêu vật lý cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền cơ lý, khả năng chống mối mọt, sự biến dạng và chất lượng tổng thể của các sản phẩm ván gỗ công nghiệp trong quá trình lưu kho và sử dụng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm cho tất cả các loại ván gỗ nhân tạo thông dụng hiện nay, bao gồm ván dăm, ván sợi (MDF, HDF), ván dán (plywood) và các loại ván tương tự khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để thực hiện đúng phương pháp thử này, việc áp dụng các tài liệu viện dẫn là bắt buộc và không thể tách rời.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi được áp dụng là TCVN 7756-1:2007 (Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu thử). Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Phần 1 để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả đo lường độ ẩm sau đó.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
- Phương pháp xác định độ ẩm dựa trên nguyên tắc xác định sự hao hụt khối lượng của mẫu thử do sự bay hơi của nước.
- Khối lượng hao hụt này được xác định bằng cách cân mẫu thử ở trạng thái ban đầu (trước khi sấy) và cân lại sau khi đã sấy khô mẫu ở nhiệt độ quy định cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi.
- Độ ẩm của mẫu thử được tính toán và biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng nước bị bay hơi so với khối lượng khô kiệt của chính mẫu thử đó.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Để tiến hành thử nghiệm xác định độ ẩm một cách chính xác, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Cân phân tích: Phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,01 gram (g) để đảm bảo việc cân đo khối lượng mẫu thử trước và sau khi sấy đạt độ chuẩn xác cao nhất.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Tủ sấy phải có hệ thống thông gió và khả năng khống chế, duy trì nhiệt độ ổn định liên tục ở mức (103 ± 2) độ C trong suốt quá trình sấy khô mẫu thử.
- Bình hút ẩm: Sử dụng bình hút ẩm chứa chất hút ẩm thích hợp (như silica gel hoạt tính) để làm nguội mẫu thử sau khi lấy ra khỏi tủ sấy, ngăn chặn mẫu thử hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường không khí trước khi tiến hành cân.
- Dụng cụ cắt và đo kích thước: Các dụng cụ phụ trợ để chuẩn bị mẫu thử đúng kích thước tiêu chuẩn và thước cặp có độ chính xác phù hợp khi cần đo đạc bổ sung.
Ý nghĩa của việc tuân thủ các điều khoản đầu
Việc nắm vững và thực hiện đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7756-3:2007 là bước chuẩn bị bắt buộc và quyết định đối với độ tin cậy của kết quả thử nghiệm. Sự chuẩn xác về thiết bị, sự đồng nhất trong nguyên tắc thử và việc tuân thủ quy trình lấy mẫu chuẩn vị sẽ giúp loại bỏ các sai số kỹ thuật, tạo cơ sở đánh giá khách quan chất lượng ván gỗ nhân tạo trên thị trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-3 : 2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Wood based panels – Test methods – Part 3: Determination of moisture content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của các loại ván gỗ nhân tạo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7756-1 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
3. Nguyên tắc
Độ ẩm mẫu thử được xác định từ khối lượng mất đi sau khi sấy khô so với khối lượng khô của mẫu thử (khối lượng không đổi sau khi sấy ở nhiệt độ 103 ± 2) oC).
4. Thiết bị và dụng cụ
- cân có độ chính xác đến 0,01 g;
- tủ sấy có quạt thông gió, có thể điều khiển và duy trì nhiệt độ (103 ± 2) oC;
- bình hút ẩm có đường kính miệng bình 200 mm.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 7756-1 : 2007.
Mẫu thử có kích thước và hình dáng tùy ý, đảm bảo đại diện cho các vùng của tấm ván. Chiều dày mẫu là chiều dày tấm mẫu và khối lượng tối thiểu là 20 g. Mẫu thử phải sạch, không dính các mảnh vỡ, bụi, mùn cưa.
6. Cách tiến hành
6.1. Cân mẫu thử trước khi sấy
Cân mỗi mẫu thử ở trạng thái tự nhiên, ngay sau khi vừa được chuẩn bị xong với độ chính xác đến 0,01 g (m1).
6.2. Sấy mẫu
Đặt các mẫu thử đã cân vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ (103 ± 2) oC cho đến khi khối lượng của nó không đổi. Sau khi sấy được 6 giờ, lấy mẫu ra làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi đem cân.
Khối lượng của mỗi mẫu thử được coi là không đổi khi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 6 giờ có độ chênh lệch không lớn hơn 0,1 %.
6.3. Cân mẫu thử sau khi sấy
Sau khi sấy xong, các mẫu thử được làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng. Cân mỗi mẫu thử ngay sau khi lấy ra khỏi bình hút ẩm với độ chính xác đến 0,01 g (m0).
7. Biểu thị kết quả
7.1. Độ ẩm của mẫu thử (W), tính theo % khối lượng, xác định theo công thức:
![]()
Trong đó:
m1 khối lượng của mẫu thử trước khi sấy, tính bằng gam;
m0 khối lượng của mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam.
7.2. Độ ẩm dự kiến của tấm mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ ẩm của tất cả các mẫu thử lấy ra từ tấm đó, tính theo phần trăm, chính xác đến 0,1 %.
8. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756-1 : 2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 3949/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm