Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-11:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7756-11:2007 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về ván gỗ nhân tạo, tập trung vào phương pháp thử nghiệm để xác định lực bám giữ đinh vít. Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi quyết định chất lượng liên kết và độ bền của các sản phẩm nội thất, đồ gỗ được sản xuất từ ván nhân tạo trong quá trình lắp ráp và sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực bám giữ đinh vít trên bề mặt và cạnh của các loại ván gỗ nhân tạo. Các đối tượng áp dụng chính bao gồm:
- Ván dăm (particleboards).
- Ván sợi (fiberboards), bao gồm ván MDF, HDF.
- Ván dán (plywood) và các loại ván gỗ ghép thanh khác.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 7756-1: Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm. Đây là cơ sở để đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu thử trước khi tiến hành đo lực bám giữ đinh vít.
Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
Phương pháp thử nghiệm dựa trên nguyên lý đo lường lực cơ học trực tiếp:
- Xác định lực kéo lớn nhất (tính bằng Newton) cần thiết để rút một đinh vít có kích thước và ren tiêu chuẩn ra khỏi mẫu thử ván gỗ nhân tạo.
- Quá trình thử nghiệm được thực hiện theo hai hướng tác động lực chính: vuông góc với bề mặt ván (lực bám giữ đinh vít trên bề mặt) và vuông góc với cạnh ván (lực bám giữ đinh vít ở cạnh).
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm, các thiết bị và dụng cụ sau đây phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Máy thử kéo: Phải có khả năng đo lực kéo với độ chính xác cao, sai số không vượt quá mức quy định của tiêu chuẩn ngành. Tốc độ gia tải của máy phải được kiểm soát ổn định và liên tục trong suốt quá trình rút đinh.
- Đinh vít tiêu chuẩn: Sử dụng loại đinh vít chuyên dụng cho gỗ, có kích thước đường kính ren, bước ren và chiều dài phần ren ngập trong gỗ được quy định cụ thể để đảm bảo tính đồng nhất giữa các lần thử.
- Dụng cụ khoan mồi: Mũi khoan mồi phải có đường kính phù hợp với đường kính lõi của đinh vít tiêu chuẩn nhằm tránh hiện tượng nứt vỡ ván khi bắt vít và đảm bảo đinh vít bám chặt vào cấu trúc sợi gỗ.
- Hệ thống gá kẹp mẫu: Phải giữ chặt mẫu thử, ngăn chặn mọi sự dịch chuyển hoặc biến dạng không mong muốn của mẫu trong suốt quá trình tác động lực kéo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-11:2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH LỰC BÁM GIỮ ĐINH VÍT
Wood based panels – Test methods – Part 11: Determination of the resistance to axial withdrawal of screws
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực bám giữ đinh vít của ván sợi.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho ván dăm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
ISO 1478 Tapping screws thread (Tiện ren đinh vít).
3. Nguyên tắc
Đo lực cần thiết để rút được một cái đinh vít xác định lên khỏi bề mặt và mặt cạnh của mẫu thử.
4. Thiết bị và dụng cụ
4.1. Thiết bị thử, có khả năng truyền tải trọng thẳng trục tăng dần qua đầu bẹt của một đinh vít qua một bàn kẹp thích hợp, đồng thời giữ chặt mẫu thử và đo tải trọng lớn nhất chính xác đến 1%.
4.2. Gá kim loại, đối với phép thử rút đinh vít tấm ván gỗ có chiều dày nhỏ hơn 15 mm, tốt nhất là sử dụng bộ gá kim loại có lỗ khoan ở giữa để giữ mẫu thử (xem Hình 1)
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 – Sơ đồ thử rút đinh vít khỏi bề mặt tấm ván gỗ có chiều dày nhỏ hơn 15 mm
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5.1. Lấy mẫu
Lấy và chuẩn bị 5 mẫu thử hình vuông, mỗi cạnh là (75 ± 1) mm, theo TCVN 7756-1:2007.
5.2. Chuẩn bị mẫu thử
Sau khi ổn định mẫu theo TCVN 7756-1:2007, cắm đinh vít vào lỗ đã được khoan trước với đường kính (2,7 ± 1) mm và sâu (19 ± 1) mm. Vặn đinh vít vuông góc xuống một bề mặt và hai cạnh mẫu (chỉ đối với mẫu thử có chiều dày lớn hơn 15 mm) tại vị trí điểm giữa của bề mặt hoặc cạnh mẫu.
Đối với phép thử này, sử dụng đinh vít bằng thép có kích thước danh nghĩa 4,2 mm x 38 mm, với số ren là ST 4,2 theo ISO 1478 và bước vít là 1,4 mm (xem Hình 2).
Kích thước bằng milimét

CHÚ DẪN
y – phần đầu nhọn nhô ra khỏi tấm mẫu
Hình 2 – Mô tả đinh vít với kích thước danh nghĩa 4,2 mm x 38 mm, số ren ST 4,2 và bước vít 1,4 mm theo ISO 1478
Đinh vít được cắm vào mẫu thử sao cho khoảng (15 ± 0,5) mm của phần thân đinh vít cắm sâu trong mẫu thử. Đối với thử nghiệm lực bám vít của tấm mẫu có chiều dày nhỏ hơn 15 mm thì cắm sâu định vít vào mẫu thử sao cho đinh vít xuyên qua toàn bộ chiều dày mẫu và phần đầu nhọn y nhô ra khỏi tấm mẫu.
6. Cách tiến hành
6.1. Cố định mẫu thử
Đặt mẫu thử vào thiết bị thử sao cho mặt thử của mẫu không chạm vào bất kỳ điểm nào quá 15mm sát với vị trí bắt vít và mẫu ở vị trí vuông góc với hướng truyền tải đến đinh vít (xem Hình 3)
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 – Bàn kẹp
2 – Mẫu thử
t – Chiều dày mẫu thử
Hình 3 – Ví dụ mô tả cách định vị mẫu thử có chiều dày lớn hơn 15 mm
Đối với thử nghiệm lực bám vít của tấm mẫu có chiều dày nhỏ hơn 15 mm, sử dụng gá kim loại (Hình 1) sao cho cắm đinh vít vào lỗ khoan tại điểm giữa của bộ gá đó và mẫu thử được cố định chắc trên gá.
6.2. Truyền tải trọng
Truyền tải trọng tăng dần qua bàn kẹp đến các đầu đinh vít lộn ngược. Bàn kẹp là loại có rãnh song song ở sườn với chiều rộng thích hợp để đinh vít dễ dàng chọc qua. Truyền tải trọng thẳng trục qua đầu dưới của đinh vít với tốc độ (10 ± 1) mm/phút cho đến khi đạt được tải trọng cực đại.
6.3. Xác định tải trọng cực đại
Ghi tải trọng cực đại, chính xác đến 10 N, đã truyền lên mẫu thử trong quá trình thử nghiệm rút đinh vít trên bề mặt và ở hai cạnh mẫu thử (chỉ đối với mẫu thử có chiều dày lớn hơn 15 mm).
7. Biểu thị kết quả
7.1. Đối với mẫu thử
Ghi lại lực kéo đinh vít trên bề mặt và ở bên cạnh của mẫu thử, chính xác đến 10 N. Giá trị cường độ ở mặt bên của mẫu là giá trị trung bình của hai kết quả thu được. Giá trị lực kéo của mẫu thử có chiều dày nhỏ hơn 15 mm được biểu thị bằng N/mm, chính xác đến 1 N/mm, bằng cách chia tải trọng cực đại (N) cho chiều dày mẫu thử (mm).
7.2. Đối với tấm mẫu thử
Kết quả là giá trị trung bình cộng các kết quả lực kéo đinh vít trên bề mặt và ở cạnh bên của mẫu thử lấy từ tấm mẫu, chính xác đến 10 N, đối với mẫu thử có chiều dày lớn hơn 15 mm, và chính xác đến 1 N/mm đối với mẫu thử có chiều dày nhỏ hơn 15 mm.
8. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756-1:2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 3949/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-8:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít