Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-17:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-17:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9073-17:2008. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm xác định độ thấm nước của vải không dệt dưới tác động của phun sương. Đây là một trong những phương pháp đánh giá kỹ thuật quan trọng đối với các sản phẩm vải không dệt có yêu cầu cao về khả năng chống thấm chất lỏng, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, bảo hộ lao động và các ứng dụng công nghiệp.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định chi tiết như sau:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vải không dệt, đặc biệt là các loại vải được thiết kế để có tính năng cản chất lỏng hoặc chống thấm nước.
- Phương pháp thử nghiệm này nhằm đo lượng nước thấm qua vải không dệt khi chịu tác động của một tia phun sương nước với áp lực và lưu lượng được kiểm soát.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại vải không dệt có cấu trúc quá hở hoặc độ thoáng khí quá cao, vì các vật liệu này không có khả năng cản nước tự nhiên và nước sẽ đi qua trực tiếp mà không chịu lực cản đáng kể.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể thiếu khi áp dụng tiêu chuẩn này:
- TCVN 1748 (ISO 139) về Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm: Quy định các điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu thử trước khi tiến hành đo.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp lấy mẫu vải không dệt để đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng được đánh giá.
Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý của phương pháp xác định độ thấm nước bằng tác động phun sương được thực hiện như sau:
- Một lượng nước cất hoặc nước khử ion xác định được phun dưới dạng sương từ một vòi phun tiêu chuẩn xuống bề mặt của mẫu thử vải không dệt.
- Mẫu thử được căng phẳng và đặt trên một giá đỡ nghiêng một góc 45 độ so với phương ngang.
- Phía dưới mẫu thử (mặt không tiếp xúc trực tiếp với tia phun) được lót bằng một tờ giấy thấm chuẩn đã được cân xác định khối lượng trước đó.
- Sau khi kết thúc quá trình phun sương theo thời gian quy định, tiến hành lấy tờ giấy thấm ra và cân lại ngay lập tức để xác định khối lượng nước đã thấm qua mẫu thử.
- Khả năng chống thấm nước của vải không dệt được đánh giá dựa trên lượng nước tăng thêm của tờ giấy thấm. Lượng nước thấm qua càng ít thì khả năng chống thấm của vải càng tốt.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, các thiết bị và dụng cụ sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Thiết bị phun sương (Spray Tester): Bao gồm một phễu chứa nước được nối với một vòi phun kim loại có các lỗ phun được gia công chính xác để tạo ra các tia phun sương đồng đều.
- Giá đỡ mẫu thử: Phải có khả năng giữ chặt mẫu thử ở góc nghiêng 45 độ mà không làm biến dạng cấu trúc của vải. Khoảng cách từ vòi phun đến tâm của mẫu thử phải được cố định theo đúng thông số kỹ thuật của tiêu chuẩn.
- Giấy thấm chuẩn: Sử dụng loại giấy thấm chuyên dụng có đặc tính hút nước đồng đều, được kiểm soát chặt chẽ về định lượng (g/m2) và khả năng hấp thụ chất lỏng để tránh sai số khi cân.
- Cân phân tích: Yêu cầu cân có độ chính xác tối thiểu đến 0,01 gram để đảm bảo đo lường chính xác sự thay đổi khối lượng rất nhỏ của giấy thấm trước và sau khi thử nghiệm.
- Nước thử nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước khử ion để loại bỏ các ảnh hưởng của sức căng bề mặt do tạp chất trong nước thường gây ra. Nhiệt độ của nước thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức nhiệt độ phòng tiêu chuẩn.
Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact)
Lời nói đầu
TCVN 10041-17:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 9073-17:2008. ISO 9073-17:2008 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-17:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
- TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989), Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995), Phần 2: Xác định độ dày;
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989), Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo;
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997), Phần 4: Xác định độ bền xé
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008), Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi)
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000), Phần 6: Độ hấp thụ;
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995), Phần 7: Xác định chiều dài uốn;
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995), Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng);
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008), Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ;
- TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2003), Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô;
- TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002), Phần 11: Lượng tháo chảy;
- TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002), Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu;
- TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006), Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại;
- TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006), Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ;
- TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007), Phần 15: Xác định độ thấu khí;
- TCVN 10041-16:2016 (ISO 9073-16:2007), Phần 16: Xác định độ chống thấm nước (áp lực thủy tĩnh);
- TCVN 10041-17:2016 (ISO 9073-17:2008), Phần 17: Xác định độ thấm nước (tác động phun sương);
- TCVN 10041-18:2016 (ISO 9073-18:2007), Phần 18: Xác định độ bền và độ giãn dài khi đứt của vật liệu không dệt bằng phép thử kéo kiểu grab.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN 17: XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC (TÁC ĐỘNG PHUN SƯƠNG)
Textiles - Test methods for nonwovens - Part 17: Determination of water penetration (spray impact)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo độ chống thấm nước của vải do va chạm.
Phép thử độ thấm nước (tác động phun sương) có thể áp dụng cho vải có độ cản nước hoặc không thấm nước.
Các kết quả nhận được từ phương pháp thử này phụ thuộc vào độ không thấm nước của các xơ hoặc phương pháp xử lý được áp dụng cho vật liệu hoàn thiện, cũng như cấu tạo của vật liệu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN 8243-5 (ISO 3951-5), Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn)
TCVN 10041-6 (ISO 9073-6), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ cản nước của vật liệu không dệt (water resistance of nonwoven materials)
Vải có đặc tính chống ngấm ướt và chống thấm nước.
Phương pháp này đo khả năng cản lại nước thấm qua vải khi va đập và do vậy có thể được dùng để dự đoán sự cản nước mưa xuyên qua vải. Mẫu được sử dụng như một lớp phủ che chắn bảo vệ một tờ giấy thấm được cân từ trước. Sau đó phun một thể tích nước cất hoặc nước khử ion quy định lên mẫu và cân lại giấy thấm. Sự chênh lệch giữa hai khối lượng là số đo lượng nước đi qua lớp chắn. Sự chênh lệch càng lớn thì càng nhiều nước đi qua, tức là vải càng ít kháng nước, do đó con số càng cao chỉ ra khả năng kháng nước càng thấp.
Xem Phụ lục A để có thông tin chung về độ tái lập.
5.1 Giấy thấm1) để thấm sương do va chạm, 150 mm x 225mm, đáp ứng các thông số sau:
a) Không có biến dạng nhìn thấy trên giấy do bị ướt trong khi thử;
b) Có tốc độ thấm nhỏ hơn hoặc bằng 5 s [xem TCVN 10041-6 (ISO 9073-6)];
c) Có khả năng hấp thụ tối thiểu là 480 % [xem TCVN 10041-6 (ISO 9073-6)];
d) Cho thấy sự thấm nước đều;
e) Có thể truy nguyên theo lô sản xuất;
f) Có khối lượng riêng của tờ giấy (0,24 ± 0,05) g/cm3;
g) Có khối lượng cơ bản (124 ± 6) g/m2;
h) Có độ dày tờ giấy từ 0,500 mm đến 0,560 mm ở áp lực nén 10 kPa
5.2 Nước, được chưng cất, ờ nhiệt độ (27 ± 1) °C.
5.3 Cân, cân phòng thí nghiệm có khả năng cân mẫu thử chính xác đến 0,01 g.
5.4 Đồng hồ bấm giây
5.5 Màng ngăn, kích thước 100 mm x 100 mm được cắt từ tấm nhựa polymetyl metacrylate dày 6 mm hoặc vật liệu trơ tương đương, được đặt trong phễu để loại bỏ sự xoáy chất lỏng.
5.6 Bộ phận hứng giọt nước, ví dụ: giấy thấm chuẩn hoặc vật liệu thấm hút bất kỳ để hứng các giọt nước lớn cuối cùng và giữ chúng không rơi vào mẫu thử.
6.1 Thiết bị thử thấm do va chạm (dụng cụ thử thấm do va chạm), như thể hiện trên Hình 1 (đầu phun) và Hình 2 (bộ phận hoàn chỉnh không có kẹp).
6.2 Kẹp để kẹp ngang qua chiều rộng của mẫu thử và có thể thay đổi để tạo được tổng khối lượng là 454 g.
7.1 Lấy các mẫu thử theo TCVN 8243-5 (ISO 3951-5).
7.2 Đưa các mẫu thử và giấy thấm từ môi trường thông thường sang môi trường có độ ẩm cân bằng để thử trong môi trường chuẩn, theo quy định trong TCVN 1748 (ISO 139). Phơi tất cả các mặt của tờ giấy thấm trong không khí (phơi trên dây treo quần áo được cho là thỏa mãn). Quan sát cẩn thận trong khi xử lý sao cho các mẫu thử không tiếp xúc với bất kỳ tạp chất nào, như là xà phòng, muối, dầu v.v..., điều này có thể tạo thuận lợi hoặc gây cản trở đến sự thấm nước.
7.3 Cắt các mẫu thử có kích thước 175 mm x 325 mm, với chiều dài theo hướng máy.
CHÚ THÍCH Độ chính xác của qui trình này phụ thuộc rất nhiều vào sự cẩn thận khi hiệu chuẩn thiết bị.
7.4 Cân một tờ giấy thấm 150 mm x 225 mm, chính xác đến 0,01 g và ghi là khối lượng ban đầu (m1)
7.5 Kẹp một đầu của mẫu thử bằng kẹp lò xo 150 mm ở trên đỉnh của giá nằm nghiêng.
7.6 Kẹp thêm một kẹp thứ hai 150 mm, có thể thay đổi để tạo được khối lượng tổng là 454 g, vào đầu còn lại của mẫu thử vải.
7.7 Đặt tờ giấy thấm đã cân từ trước xuống phía dưới miếng vải đã kẹp như thể hiện trong Hình 2.
7.8 Rót 500 ml nước cất, ở nhiệt độ (27 ± 1) °C, vào phễu của thiết bị thử và cho phun vào mẫu thử.
7.9 Trong khoảng thời gian hoàn thành phun sương, và ở thời gian đúng (2 s sau khi dừng dòng chảy liên tục), đặt giấy thấm “bộ phận hứng giọt nước” để ngăn lượng nước còn lại không rơi xuống diện tích thử.
7.10 Cẩn thận nhấc mẫu thử lên và lấy tờ giấy thấm phía dưới mẫu thử ra.
7.11 Để không làm thất thoát lượng nước bay hơi, ngay lập tức cân giấy thấm, chính xác đến 0,01 g (m2).
Ghi lại sự tăng khối lượng từ m1 lên m2 của các tờ giấy thấm được tính bằng gam, giá trị riêng rẽ, giá trị trung bình và giá trị độ lệch chuẩn đối với từng mẫu thử.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Loại hoặc ký hiệu của vật liệu được thử;
c) Số lượng các mẫu thử được thử;
d) Các điều kiện thử;
e) Giá trị từng lượng nước va đập do phun sương, tính bằng gam, chính xác đến 0,01 g;
f) Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của lượng nước va đập do phun sương, tính bằng gam;
g) Bất kỳ sai khác nào so với quy trình chuẩn.
Kích thước tính bằng milimét

| CHÚ DẪN | |
| 1 | 25 lỗ, 61 lỗ khoan |
| 2 | Đồng thau |
| 3 | Đồng thiếc |
Hình 1 - Đầu phun sương hoặc vòi phun sương đối với thiết bị thử thấm do va chạm
Kích thước tính bằng milimét

| CHÚ DẪN |
|
| 1 Phễu | 7 Kẹp |
| 2 Vòng đỡ | 8 Bộ phận hứng giọt nước |
| 3 Ống nối | 9 Giá thử nghiệm |
| 4 Tổ hợp trượt | 10 Kẹp lò xo |
| 5 Van | 11 Mẫu thử và giấy thấm trên bảng kẹp |
| 6 Đầu phun | 12 Màng ngăn |
Hình 2 - Thiết bị thử thấm do va chạm
Nghiên cứu liên phòng thử nghiệm này dựa trên việc sử dụng sáu phòng thử nghiệm, 30 mẫu thử của một vật liệu và hai loại giấy thấm. Hai tờ giấy thấm là loại A, giấy thấm đã đáp ứng tất cả các thông số của qui trình thử, và giấy thấm loại B được cung cấp là “thông thường” nhưng không đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào của qui trình thử. Giấy thấm B dày hơn, dễ thay đổi hơn, có tốc độ thấm hút chậm và bị biến dạng nhiều khi ướt. Bảng A.1 minh họa số liệu của sáu phòng thử nghiệm và cách để so sánh hai tờ giấy thấm với nhau. Tất cả các quan sát được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tốt có sử dụng các mẫu thử được thử ngẫu nhiên từ một lô vật liệu có yêu cầu kỹ thuật của vật liệu chuẩn (SMS). Qui trình này yêu cầu sử dụng một tờ giấy thẩm có các tiêu chuẩn kiểm soát rất chặt chẽ, theo quy định trong 5.1.
Bảng A.1 - Sự so sánh giữa hai tờ giấy thấm
|
| Mẫu giấy thấm A | Mẫu giấy thấm B |
| Số lượng phòng thử nghiệm tham gia | 6 | 6 |
| Số lượng các phòng thử nghiệm không bị loại | 6 | 6 |
| Số lượng các giá trị đơn lẻ ở từng phòng thử nghiệm không bị loại | 30 | 30 |
| Giá trị trung bình quan trọng | 0,522 | 4,319 |
| Độ lệch chuẩn lặp lại, sr | 0,607 | 2,592 |
| Độ lệch chuẩn tái lập, sR | 0,607 | 2,726 |
Một tập hợp của vật liệu SMS được sử dụng cho tất cả các phép thử.
Giấy thấm có tốc độ thấm hút thấp và khối lượng riêng cao sẽ bị biến dạng và cho ra các kết quả không tin cậy.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Vật liệu và thuốc thử
6 Thiết bị, dụng cụ
7 Cách tiến hành
8 Tính toán
9 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Thông tin chung về độ tái lập
1) Giấy này có thể mua từ Hollingsworth and Vose, Cheltenham, Anh. Thông tin này đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn chứ không phải là chỉ định của ISO. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho ra kết quả tương tự.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989) về Vật liệu dệt – Phương pháp thử cho vải không dệt – Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-5:2015 (ISO 3951-5:2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 11: Lượng tháo chảy
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 15: Xác định độ thấu khí
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10980:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Iprodione - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-16:2016 (ISO 9073-16:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 16: Xác định độ chống thấm nước (áp lực thủy tĩnh)
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-1:2007 (EN 14362-1 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7834:2007(ISO 22198 : 2006) về Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10042:2013 (ISO 9092 : 2011) về Vật liệu dệt - Vải không dệt - Thuật ngữ, định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005:1978) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải bởi hơi nước tự do;
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-1:2007 (EN 14362-1 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7834:2007(ISO 22198 : 2006) về Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10042:2013 (ISO 9092 : 2011) về Vật liệu dệt - Vải không dệt - Thuật ngữ, định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-1:2013 (ISO 9073-1:1989) về Vật liệu dệt – Phương pháp thử cho vải không dệt – Phần 1: Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 2: Xác định độ dày
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 3: Xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-5:2015 (ISO 3951-5:2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ bao gồm hệ số rủ
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-10:2015 (ISO 9073-10:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-11:2015 (ISO 9073-11:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 11: Lượng tháo chảy
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm qua lặp lại
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-14:2015 (ISO 9073-14:2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ thấm ngược của lớp phủ
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-15:2016 (ISO 9073-15:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 15: Xác định độ thấu khí
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10980:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Iprodione - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-16:2016 (ISO 9073-16:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 16: Xác định độ chống thấm nước (áp lực thủy tĩnh)
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005:1978) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải bởi hơi nước tự do;