Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với canxi alginat khi được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Dưới đây là nội dung chi tiết về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, mô tả đặc tính và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn tạp chất và phương pháp xác định đối với canxi alginat. Đây là chất được sử dụng hợp pháp trong công nghiệp thực phẩm với vai trò là chất tạo đặc, chất tạo gel, chất ổn định và chất nhũ hóa.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan về phương pháp phân tích phụ gia thực phẩm, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm nói chung và nhóm alginat nói riêng.
  • Các hướng dẫn phân tích và kiểm nghiệm của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm (JECFA).

3. Mô tả đặc tính sản phẩm (Điều 3)

Canxi alginat được định nghĩa và nhận biết qua các đặc tính cảm quan và vật lý đặc trưng sau:

  • Trạng thái tự nhiên: Tồn tại dưới dạng bột mịn, dạng xơ hoặc dạng hạt.
  • Màu sắc: Có màu từ trắng đến hơi vàng hoặc màu nâu nhạt.
  • Mùi vị: Hầu như không có mùi và không có vị.
  • Tính tan: Không hòa tan trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường như ethanol, ether. Sản phẩm chỉ tan chậm trong các dung dịch chứa chất tạo phức liên kết với canxi (ví dụ như natri polyphosphat, natri cacbonat hoặc muối của axit etylendiamintetraaxetic - EDTA).

4. Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu tinh khiết (Điều 4)

Tiêu chuẩn thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt về độ tinh khiết của canxi alginat nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng:

  • Hàm lượng canxi alginat: Phải đạt tỷ lệ phần trăm khối lượng quy định tính theo chế phẩm khô.
  • Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Giới hạn tỷ lệ độ ẩm và các chất dễ bay hơi tối đa cho phép khi sấy ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn.
  • Tro không tan trong axit: Kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ tạp chất vô cơ không tan để đảm bảo độ sạch của sản phẩm.
  • Giới hạn kim loại nặng: Quy định hàm lượng tối đa cho phép đối với các kim loại độc hại như chì (Pb), asen (As) và các tạp chất nguy hại khác để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc thực phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12101-5:2017

PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 5: CANXI ALGINAT

Food additives- Alginic acid and alginates - Part 5: Calcium alginate

 

Lời nói đầu

TCVN 12101-5:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Calcium alginate;

TCVN 12101-5:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;

Bộ tiêu chuẩn TCVN 12101 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat gồm các phần sau đây:

- TCVN 12101-1:2017 Phụ gia thực phm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 1: Axit alginic;

- TCVN 12101-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat- Phần 2: Natri alginat;

- TCVN 12101-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 3: Kali alginat;

- TCVN 12101-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat- Phần 4: Amoni alginat;

- TCVN 12101-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat;

- TCVN 12101-6:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI AIGINAT - PHẦN 5: CANXI ALGINAT

Food additives - Alginic acid and alginates - Part 5: Calcium alginate

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho canxi alginat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các ch tiêu vật lý

TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong natri hydroxit và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên t ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa

TCVN 11039-1:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa

TCVN 11039-2:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn

TCVN 11039-3:2015, Phụ gia thực phm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)

TCVN 11039-4:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)

TCVN 11039-5:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella

TCVN 11039-8:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc

JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được s dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)

Mô tả

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

Canxi alginat (calcium alginate)

Muối canxi của axit alginic.

3.2  Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): INS 404

C.A.S (mã số hóa chất): 9005-35-0

3.3  Công thức hóa học: (C6H7Ca1/2O6)n

3.4  Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi alginat

Số lượng và thứ tự của các phần mannuronat và gluconat có thể thay đổi trong alginat tự nhiên. Công thức trên chưa thể hiện sự kết hợp với nước.

3.5  Khối lượng phân t

Đơn vị cấu trúc: 195,16 (lý thuyết); 219 (trung bình thực tế).

Đại phân tử: từ 10 000 đến 600 000 (trung bình điển hình).

3.6  Chức năng sử dụng

Chất ổn định, làm dày, tạo gel và nhũ hóa.

Các yêu cầu

4.1  Nhận biết

4.1.1  Cảm quan

Dạng hạt, bột hoặc sợi mảnh màu trắng đến vàng nâu.

4.1.2  Độ tan

Không tan trong nước và ete. Rất ít tan trong etanol, tan chậm trong dung dịch natri polyphosphat, natri carbonat và các chất kết hợp với ion canxi.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “không tan” nếu phải cần từ 10 000 phần dung môi trở lên để hòa tan 1 phần chất tan; một chất được coi là “rất ít tan” nếu cân từ 100 đến dưới 1000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.1.3  Phép thử tạo kết tủa với canxi clorua

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.2.

4.1.4  Phép thử tạo kết tủa với amoni sulfat

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.3.

4.1.5  Phép thử alginat

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.4.

4.1.6  Phép thử canxi

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.5.

4.2  Các ch tiêu - hóa

Các chỉ tiêu lý - hóa của canxi alginat theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Ch tiêu - hóa của canxi alginat

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Hàm lượng canxi alginat (C6H7Ca1/2O6)n,% khối lượng tính theo chất khô

từ 89,6 đến 104,5 a)

2. Hao hụt khối lượng sau khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn

15

3. Hàm lượng asen, mg/kg, không lớn hơn

3

4. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

5

a) Tương ứng với lượng cacbon dioxit sinh ra từ 18,0 đến 21,0 % khối lượng tính theo chất khô.

4.3  Các chỉ tiêu vi sinh

Các chỉ tiêu vi sinh của canxi alginat theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Chỉ tiêu vi sinh của canxi alginat

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU/g, không lớn hơn

5 x 103

2. Tổng số nấm men và nấm mốc, CFU/g, không lớn hơn

5 x 102

3. Coliform, MPN/g

Không được có

4. Salmonella, CFU/25 g

Không được có

Phương pháp th

5.1  Xác định độ tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2  Phép thử tạo kết tủa với canxi clorua

Thêm dung dịch canxi clorua 2,5 % vào hỗn hợp 0,5 % mẫu thử trong dung dịch natri hydroxit 1 M, với thể tích dung dịch canxi clorua bằng 1/5 thể tích dung dịch thử. Tạo thành kết tủa khối lớn dạng keo.

CHÚ THÍCH: Phép thử này phân biệt natri alginat với gôm arab, natri carboxymethyl cellulose, carragenan, gelatin, gôm ghatti, gôm karaya, gôm đậu carob, metyl cellulose, gôm tragacanth.

5.3  Phép thử tạo kết tủa với amoni sulfat

Thêm dung dịch amoni sulfat bão hòa vào hỗn hợp 0,5 % mẫu thử trong dung dịch natri hydroxit 1 M, với thể tích dung dịch amoni sulfat bằng 1/2 thể tích dung dịch thử. Không tạo thành kết tủa.

CHÚ THÍCH: Phép thử này phân biệt natri alginat với aga, natri carboxymethyl cellulose, carragenan, pectin khử este hóa, gelatin, gôm đậu carob, metyl cellulose và tinh bột.

5.4  Phép thử alginat, theo 4.2.2 của TCVN 6534:2010.

5.5  Phép thử canxi, theo 4.1.2 của TCVN 6534:2010.

5.6  Xác định hàm lượng canxi alginat

Tiến hành phép thử theo JECFA 2006, Volume 4, xác định cacbon dioxit bằng phương pháp decarboxyl hóa.

Hàm lượng canxi alginat của mẫu thử, X1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) theo chất khô, tính theo Công thức (1):

X1 =

27,38 x V

x 100

(1)

w x 1000

Trong đó:

V là thể tích dung dịch natri hydroxit 0,25 N sử dụng trong phép thử, tính bằng mililit (ml);

27,38 là số miligam canxi alginat tương đương với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,25 N đã sử dụng;

1 000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam;

w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g).

5.7  Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012, thực hiện ở nhiệt độ 105 °C trong 4 h.

5.8  Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 8900-9:2012.

5.9  Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

5.10  Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 11039-1:2015 và TCVN 11039-2:2015.

Chuẩn bị dịch pha loãng 10-1 bằng cách thêm 50 g mẫu thử vào 450 ml dung dịch pha loãng đệm phosphat và đồng hóa trong máy trộn tốc độ cao.

5.11  Xác định nấm men và nấm mốc, theo TCVN 11039-8:2015.

5.12  Xác định coliform, theo TCVN 11039-3:2015 hoặc TCVN 11039-4:2015.

5.13  Xác định Salmonella, theo TCVN 11039-5:2015.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat

Số hiệu: TCVN12101-5:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký