Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và đánh giá chất lượng đối với chất phụ gia thực phẩm Methyl cellulose (một dạng hợp chất cellulose). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sử dụng Methyl cellulose làm chất tạo đặc, chất ổn định hoặc chất nhũ hóa tại thị trường Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng Methyl cellulose làm phụ gia thực phẩm. Văn bản đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo phụ gia này không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng khi được sử dụng đúng liều lượng và mục đích quy định.

Mô tả đặc tính kỹ thuật của Methyl cellulose
  • Tên hóa học và cấu trúc: Methyl cellulose là dẫn xuất ether của cellulose, trong đó các nhóm hydroxyl được thế một phần bằng các nhóm methoxyl.
  • Trạng thái vật lý: Thường tồn tại dưới dạng bột màu trắng hoặc hơi trắng, dạng sợi hoặc dạng hạt, không mùi và không vị.
  • Độ hòa tan: Tan trong nước lạnh tạo thành dung dịch keo nhớt; không tan trong ethanol tuyệt đối, ether và nước nóng.
Các chỉ tiêu định tính cốt lõi

Để xác định chính xác Methyl cellulose và phân biệt với các hợp chất cellulose khác, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử định tính bao gồm:

  • Khả năng tạo gel: Dung dịch Methyl cellulose khi đun nóng sẽ tạo thành gel đặc và khối gel này sẽ tan rã trở lại trạng thái lỏng khi được làm lạnh.
  • Phản ứng màu đặc trưng: Thử nghiệm với các thuốc thử hóa học chuyên dụng để xác định sự hiện diện của nhóm thế methoxyl trong cấu trúc phân tử.
  • Độ pH: Xác định khoảng pH của dung dịch mẫu thử để đảm bảo tính ổn định hóa học của phụ gia trong môi trường thực phẩm.
Yêu cầu về độ tinh khiết và giới hạn tạp chất

Tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với các tạp chất có thể phát sinh trong quá trình tổng hợp và chế biến Methyl cellulose nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:

  • Hao hụt sau khi sấy: Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng hao hụt tối đa khi sấy khô mẫu ở nhiệt độ quy định để kiểm soát lượng nước và dung môi bay hơi còn sót lại.
  • Tro sulfat: Giới hạn tỷ lệ tro sulfat tối đa cho phép, phản ánh lượng tạp chất vô cơ hoặc muối khoáng còn tồn dư trong sản phẩm.
  • Hàm lượng kim loại nặng: Giới hạn nghiêm ngặt đối với hàm lượng Chì (Pb) và các kim loại độc hại khác để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi đưa vào cơ thể người.
  • Hàm lượng nhóm methoxyl: Quy định khoảng tỷ lệ phần trăm nhóm methoxyl tối thiểu và tối đa để đảm bảo hoạt tính sinh học và đặc tính kỹ thuật đặc trưng của phụ gia.
Phương pháp thử nghiệm và xác định hàm lượng

Văn bản hướng dẫn chi tiết các quy trình phân tích phòng thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của Methyl cellulose:

  • Sử dụng các phương pháp chuẩn độ hóa học, quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp tương đương để xác định chính xác hàm lượng kim loại nặng.
  • Quy trình sấy khô và cân khối lượng theo chuẩn để xác định độ ẩm và hao hụt sau khi sấy.
  • Phương pháp xác định hàm lượng nhóm thế methoxyl bằng cách phân hủy mẫu bằng axit mạnh và tiến hành chuẩn độ hóa học.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11921-3:2017

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 3: METHYL CELLULOSE

Food aditives - Cellilose derivatives - Part 3: Methyl cellulose

 

Lời nói đầu

TCVN 11921-3:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Methyl cellulose;

TCVN 11921-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11921 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose gồm các phần sau đây:

- TCVN 11921-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể;

- TCVN 11921-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột;

- TCVN 11921-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose;

- TCVN 11921-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose;

- TCVN 11921-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose;

- TCVN 11921-6:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose;

- TCVN 11921-7:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose;

- TCVN 11921-8:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 3: METHYL CELLULOSE

Food aditives - Cellulose derivatives - Part 3: Methyl cellulose

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với methyl cellulose được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3  Mô tả

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

Methyl cellulose

methyl ete của cellulose, được chế biến từ bột gỗ hoặc bông bằng cách xử lý với kiềm và methyl hóa cellulose kiềm bằng methyl clorua.

3.2  Tên gọi

Tên hóa học: Methyl ete của cellulose; cellulose methyl ete

3.3  Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 461

C.A.S (mã số hóa chất): 9004-67-5

3.4  Công thức hóa học: [C6H7O2(OH)x(OCH3)y]n

trong đó x = 1,00 đến 1,55; y = 2,00 đến 1,45; x y = 3,00 (y = mức độ thế)

3.5  Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

CHÚ DẪN: R = H hoặc CH3

Hình 1 - Công thức cấu tạo của methyl cellulose

3.6  Khối lượng phân tử:

Đơn vị cấu trúc không thế: 162,14

Đơn vị cấu trúc có mức độ thế là 1,45: 182

Đơn vị cấu trúc có mức độ thế là 2,00: 190

Đại phân tử: từ khoảng 20000 (n khoảng 100) đến khoảng 380000 (n có giá trị khoảng 2000)

3.7  Chức năng sử dụng: chất nhũ hóa, ổn định, làm dày.

4  Các yêu cầu

4.1  Nhận biết

4.1.1  Cảm quan

Dạng hạt mịn, sợi hoặc bột, màu trắng hoặc trắng đục, không mùi, dễ hút ẩm.

4.1.2  Độ tan

Trương nở trong nước, tạo dung dịch từ trong đến trắng đục, nhớt, keo; không tan trong ethanol, ete và cloroform; tan trong axit axetic băng.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “không tan" nếu phải cần từ 10 000 phần dung môi trở lên để hòa tan 1 phần chất tan; một chất được coi là “tan được" nếu cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.

4.1.3  Phép thử tạo bọt

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.2.

4.1.4  Phép thử tạo kết tủa

Đạt yêu cầu của phép thử trong 5.3.

4.2  Các chỉ tiêu lý - hóa

Các chỉ tiêu lý - hóa của methyl cellulose theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của methyl cellulose

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Hàm lượng nhóm methoxyl (-OCH3), % khối lượng

từ 25 đến 33 a)

2. Hao hụt khối lượng sau khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn

10,0

3. pH (dung dịch pha loãng 1 :100 phần khối lượng/thể tích)

từ 5,0 đến 8,0

4. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn

1,5

5. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

2,0

a) Một số sản phẩm methyl cellulose thương mại có thể chứa các thành phần đã được thay thế bởi một lượng nhỏ (không lớn hơn 5 %) các nhóm hydroxyethyl và/hoặc hydroxypropyl.

5  Phương pháp thử

5.1  Xác định độ tan

 theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2  Phép thử tạo bọt

Lắc mạnh dung dịch mẫu thử 0,1 %, xuất hiện một lớp bọt.

CHÚ THÍCH: Phép thử này cho phép phân biệt natri carboxylmethyl cellulose với các ete cellulose khác.

5.3  Phép thử tạo kết tủa

Thêm 5 ml dung dịch đồng sulfat hoặc nhôm sulfat 5 % vào 5 ml dung dịch mẫu thử 0,5 %, không được xuất hiện kết tủa.

CHÚ THÍCH: Phép thử này cho phép phân biệt natri carboxylmethyl cellulose với các ete cellulose khác.

5.4  Xác định hàm lượng nhóm methoxyl

5.4.1  Thuốc thử và vật liệu thử

5.4.1.1  Phospho đỏ.

5.4.1.2  Dung dịch axit axetic brom

Hòa tan 5 ml brom trong 145 ml dung dịch kali axetat trong axit axetic 30 % (khối lượng/thể tích). Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng.

5.4.1.3  Dung dịch axit iodhydric

Chưng cất axit iodhydric cùng với phospho đỏ, cho dòng khí carbon dioxit đi qua thiết bị trong quá trình chưng cất. Hỗn hợp đang sôi được chưng cất ở nhiệt độ không đổi khoảng 126 °C đến 127 °C, đến khi không màu hoặc gần như không màu. Cho axit iodhydric đã chưng cất vào bình nhỏ màu nâu có nắp đậy bằng thủy tinh (trước đó bình đã được thổi carbon dioxit), làm kín bình bằng parafin và bảo quản nơi tối, mát.

5.4.1.4  Dung dịch natri axetat, 1 : 4 (khối lượng/thể tích).

5.4.1.5  Axit formic.

5.4.1.6  Dung dịch axit sulfuric, khoảng 2 N (10 % khối lượng/thể tích)

Thêm 57 ml axit sulfuric đặc nóng (95 % đến 98 % khối lượng/thể tích) vào khoảng 100 ml nước, để nguội đến nhiệt độ phòng và thêm nước đến 1 000 ml.

5.4.1.7  Kali iodua.

5.4.1.8  Dung dịch natri thiosulfat, 0,1 N.

5.4.1.9  Dung dịch hồ tinh bột

Cân 1 g tinh bột, cho vào 10 ml nước lạnh rồi rót chậm, vừa rót vừa khuấy đều vào 200 ml nước sôi. Đun sôi hỗn hợp đến khi thu được dịch trong suốt. Để cho lắng, sử dụng phần chất lỏng trong. Chuẩn bị dung dịch trước khi sử dụng.

5.4.1.10  Vỏ nang gelatin.

5.4.1.11  Bi thủy tinh hoặc mảnh đá bọt.

5.4.2  Thiết bị, dụng cụ

5.4.2.1  Thiết bị xác định nhóm methoxyl (Hình 2), gồm có bình đun sôi A được lắp kín với ống thu giữ CO2 (B) và được nối với cột C, cột này cung cấp dung dịch axit iodhydric (hydro iodua) từ methyl iodua hoặc ethyl iodua dễ bay hơi. Hợp chất iodua dễ bay hơi đi qua huyền phù phospho đỏ trong ống chữ U (D) và cuối cùng được hấp thụ trong dung dịch axit axetic brom tại ống hấp thụ F. Carbon dioxit được đưa vào để giảm thiểu sự dao động áp suất và được nối với thiết bị bằng ống mao quản nhỏ chứa nút bông.

5.4.2.2  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.4.2.3  Bể cách dầu.

5.4.2.4  Bình nón, dung tích 500 ml.

Hình 2 - Thiết bị xác định nhóm methoxyl

5.4.3  Cách tiến hành

Chuẩn bị thiết bị (5.4.2.1) bằng cách đặt vào ống chữ U (D) qua phễu hoặc ống F và nối với cổ nối, một thể tích thích hợp khoảng 60 mg phospho đỏ (5.4.1.1) trong 100 ml nước đến nửa ống chữ U. Tráng ống F và cổ nối bằng nước, cho vào ống D. Làm khô cẩn thận ống hấp thụ F và rót vào phễu 7 ml axit axetic brom (5.4.1.2).

Cân 0,05 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg (mẫu thử đựng trong vỏ gelatin đã biết trước khối lượng), và đặt mẫu đã cân trong ống đun sôi cùng với vài viên bi thủy tinh hoặc vài mảnh đá bọt (5.4.1.10). Thêm 6 ml dung dịch axit iodhydric (5.4.1.3) và nối bình với ống ngưng, dùng vài giọt axit iodhydric để làm kín phần nối. Các bọt khí carbon dioxit đi qua thiết bị với tốc độ hai bọt khí mỗi giây. Đặt bình đun sôi vào bể cách dầu (5.4.2.3) đã làm nóng đến 150 °C và cho phản ứng tiếp tục trong 40 min. Rút lượng chứa trong ống hấp thụ F vào bình nón 500 ml (5.4.2.4) chứa 10 ml dung dịch natri axetat (5.4.1.4). Tráng ống F bằng nước, thêm dịch tráng rửa vào bình nón rồi thêm nước đến khoảng 125 ml. Thêm từng giọt axit formic (5.4.1.5), vừa thêm vừa xoay bình nón đến khi mất màu nâu đỏ của brom, sau đó thêm 3 giọt axit formic (tổng cộng cần dùng 12 đến 15 giọt axit formic). Để yên trong 3 min rồi thêm 15 ml axit sulfuric loãng (5.4.1.6) và 3 g kali iodua (5.4.1.7), chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (5.4.1.8), sử dụng hồ tinh bột (5.4.1.9) làm chất chỉ thị.

Thực hiện phép thử trắng đối với vỏ gelatin và các bước hiệu chỉnh cần thiết.

5.4.4  Tính kết quả

Hàm lượng nhóm methoxyl trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo Công thức (1):

                                                                                                (1)

Trong đó:

V là thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,1 N đã sử dụng để chuẩn độ mẫu thử, sau khi hiệu chính đối với mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);

0,517 là số miligam nhóm methoxyl tương ứng với 1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N;

w là khối lượng mẫu thử, tính bằng miligam (mg).

5.5  Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy

 theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012, thực hiện ở nhiệt độ 105 °C trong 3 h.

5.6  Xác định pH

 theo 3.8 của TCVN 6469:2010.

5.7  Xác định hàm lượng tro sulfat

 theo 5.3.3 (Phương pháp I) của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 1 g mẫu thử.

5.8  Xác định hàm lượng chì

 theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] JECFA 2006, “Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications”. Assay methods: Cellulose derivatives assay (ethoxyl and methoxyl group determination)

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose

Số hiệu: TCVN11921-3:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký