Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-12:2021 về Phân bón - Phần 12: Xác định hàm lượng selen tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Kỹ thuật hydrua hóa) được ban hành nhằm thống nhất phương pháp thử nghiệm hóa học, phục vụ công tác quản lý chất lượng phân bón tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy và các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón. Phương pháp này được thiết kế để xác định chính xác hàm lượng selen tổng số trong các loại phân bón lưu thông trên thị trường bằng kỹ thuật hydrua hóa kết hợp quang phổ hấp thụ nguyên tử (HG-AAS).

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-12:2021 (Điều 1 - Điều 4)

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Quy định phương pháp xác định hàm lượng selen tổng số trong các loại phân bón bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua hóa).
  • Phương pháp này có độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp, đặc biệt phù hợp để phân tích các mẫu phân bón có hàm lượng selen vết hoặc hàm lượng selen bổ sung ở mức độ nhỏ.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bắt buộc áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả thử nghiệm.
  • Bao gồm tiêu chuẩn về nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm (TCVN 4851 hoặc ISO 3696) và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử phân bón hiện hành.

- Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)

  • Mẫu phân bón được phân hủy và vô cơ hóa hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh thích hợp để chuyển hóa toàn bộ các dạng hợp chất của selen về dạng selen hòa tan trong dung dịch.
  • Tiến hành khử selen (VI) về dạng selen (IV) bằng dung dịch axit clohydric (HCl) đậm đặc ở nhiệt độ kiểm soát.
  • Selen (IV) sau đó phản ứng với chất khử mạnh như natri borohydrua (NaBH4) hoặc kali borohydrua (KBH4) trong môi trường axit để tạo thành hợp chất khí selen hydrua (H2Se).
  • Khí selen hydrua được dẫn bằng dòng khí trơ (thường là khí argon hoặc nitơ) vào cell thạch anh được nung nóng của thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để nguyên tử hóa và đo độ hấp thụ quang học tại bước sóng đặc trưng của selen (196,0 nm).

- Thuốc thử và hóa chất (Điều 4)

  • Yêu cầu sử dụng các hóa chất, axit có độ tinh khiết cao (loại chuyên dùng cho phân tích phổ hấp thụ nguyên tử) để hạn chế tối đa sai số do tạp chất ngoại nhiễm.
  • Nước dùng trong suốt quá trình phân tích phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 4851).
  • Quy định chi tiết cách pha chế dung dịch tiêu chuẩn selen (dung dịch gốc và các dung dịch làm việc), dung dịch khử natri borohydrua/kali borohydrua, và các dung dịch axit hỗ trợ quá trình khử và đo phổ.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-12:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các phòng thử nghiệm chuẩn hóa quy trình phân tích, hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm tra chất lượng phân bón của các cơ quan chức năng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13263-12:2021

PHÂN BÓN - PHẦN 12: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (KỸ THUẬT HYDRUA HÓA)

Fertilizers - Part 12: Determination of total selenium content by atomic absorption spectrophotometric method (hydride technique)

Lời nói đầu

TCVN 13263-12:2021 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 13263 Phân bón, bao gồm các tiêu chuẩn sau.

TCVN 13263-1:2020, Phần 1: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

TCVN 13263-2:2020, Phần 2: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

TCVN 13263-3:2020, Phần 3: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

TCVN 13263-4:2020, Phần 4: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

TCVN 13263-5:2020, Phần 5: Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

TCVN 13263-6:2020, Phần 6: Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

TCVN 13263-7:2020, Phần 7: Phân bón - Xác định hàm lượng bo hòa tan trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

TCVN 13263-8:2020, Phần 8: Phân bón - Xác định hàm lượng bo hòa tan trong axit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

TCVN 13263-9:2020, Phần 9: Phân bón - Xác định độ pH

TCVN 13263-10:2020, Phần 10: Phân bón - Xác định tỷ trọng

TCVN 13263-11:2021, Phần 11: Phân bón - Xác định hàm lượng chitosan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

TCVN 13263-12:2021, Phần 12: Phân bón - Xác định hàm lượng selen tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên t (kỹ thuật hydrua hóa)

TCVN 13263-13:2021, Phần 13: Phân bón - Xác định hàm lượng bạc tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn la

TCVN 13263-14:2021, Phần 14: Phân bón - Xác định hàm lượng nhôm di động bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 13263-15:2021, Phần 15: Phân bón - Xác định hàm lượng natri tổng số bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa

 

PHÂN BÓN - PHẦN 12: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (KỸ THUẬT HYDRUA HÓA)

Fertilizers - Part 12: Determination of total selenium content by atomic absorption spectrophotometric method (hydride technique)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng selen tổng số trong phân bón bằng phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua hóa.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý

3  Nguyên tắc

Phân hủy và chuyển hóa selen trong mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric, axit sulfuric và axit pecloric đậm đặc. Selen trong dịch chiết được khử sơ bộ bằng axit clohydric. Sau đó hydrua được hình thành bằng phản ứng với dung dịch natri bohydrua trong môi trường axit clohydric 6 mol/L. Xác định hàm lượng selen trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua hóa tại bước sóng 196,0 nm.

4  Thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử cố cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước)

4.1  Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40).

4.2  Axit clohydric (HCI) đậm đặc, (d = 1,19).

4.3  Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc, (d = 1,83).

4.4  Axit pecloric (HCIO4) đậm đặc (d = 1,67)

4.5  Dung dịch axit clohydric 6 mol/L

Lấy 500 mL axit clohydric đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 400 mL nước trong bình định mức dung tích 1000 mL. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.6  Dung dịch axit clohydric 1 %

Lấy 22,6 mL axit clohydric đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 mL nước trong bình định mức dung tích 1000 mL. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.7  Natri bohydrua (NaBH4) tinh thể.

4.8  Natri hydroxit (NaOH) tinh thể.

4.9  Dung dịch natri bohydrua 3 %

Hòa tan 1 g natri hydroxit (4.8) với khoảng 20 mL nước, thêm 3 g natri bohydrua (4.7) lắc cho tan hoàn toàn. Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm nước đến vạch và lắc đều. Dung dịch chỉ sử dụng trong ngày.

4.10  Dung dịch chuẩn gốc selen (Se) 1000 mg/L.

4.11  Dung dịch chuẩn selen 10 mg/L

Dùng pipet (5.6) hút chính xác 1 mL dung dịch chuẩn selen 1000 mg/L (4.10) cho vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm dung dịch axit clohydric 1 % (4.6) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn selen 10 mg/L.

4.12  Dung dịch chuẩn selen 0,1 mg/L

Dùng pipet (5.6) hút chính xác 1 mL dung dịch chuẩn selen 10 mg/L (4.11) cho vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm dung dịch axit clohydric 1 % (4.6) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch chuẩn selen 0,1 mg/L. Dung dịch chuẩn selen được bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng trong tháng.

5  Thiết bị và dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1  Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g.

5.2  Bếp phân hủy mẫu có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.

5.3  Thiết bị quang phổ hp thụ nguyên tử, đèn HCL Se.

5.4  Hệ thống tạo hydrua, là nơi phản ứng xảy ra liên tục (hệ thống dòng chảy liên tục hay hệ thống bơm theo dòng). Hệ thống này phải tương thích với thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử (5.3). Đốt nóng cuvet thạch anh ở nhiệt độ ít nhất là 900 °C để có thể phân ly hoàn toàn hydrua kim loại.

5.5  Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến 10 cm.

5.6  Pipet, dung tích 1; 2; 5; 10 mL, có vạch chia đến 0,1 mL.

5.7  Giấy lọc chậm, giấy lọc Whatman số 41 hoặc tương đương.

5.8  Bình phân hủy mẫu, dung tích 100 mL.

5.9  Bình định mức, dung tích 50; 100; 250; 1000 mL.

5.10  Bếp cách thủy.

5.11  Nắp kính đồng hồ.

5.12  Rây, có đường kính lỗ 1,0 mm.

6  Chuẩn bị mẫu

6.1  Lấy mẫu

Mẫu được lấy theo TCVN 9486:2018.

6.2  Chuẩn bị mẫu

6.2.1  Phân bón dạng rắn

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.

6.2.2  Phân bón dạng lỏng

6.2.2.1  Dạng dung dịch

Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 mL, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.

6.2.2.2  Dạng lỏng sền sệt

Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.

7  Cách tiến hành

7.1  Phân hủy mẫu

7.1.1  Cân khoảng 1 g đến 2 g mẫu (m) đã được chuẩn bị (6.2.1 hoặc 6.2.2.2), chính xác đến 0,0001 g. Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.6) lấy 1 mL đến 2 mL dung dịch mẫu và cân chính xác đến 0,0001 g để xác định khối lượng (m), cho vào bình phản hủy mẫu (5.8) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình).

7.1.2  Thêm khoảng 10 mL dung dịch axit nitric đậm đặc (4.1) và khoảng 5 mL dung dịch axit sulfuric (4.3), đậy nắp kính đồng hồ (5.11) và để yên qua đêm.

7.1.3  Đun nóng nhẹ trên bếp phân hủy mẫu (5.2) ở 170 °C đến 220 °C trong thời gian không dưới 30 min. Khi không còn bọt nữa, nâng nhiệt độ của bếp phân hủy mẫu lên 300 °C, và gia nhiệt cho đến khi hết khỏi màu vàng nâu.

7.1.4  Để nguội, thêm khoảng 5 mL dung dịch axit pecloric (4.4), đậy nắp kính đồng hồ và đun trên bếp phân hủy mẫu ở 300 °C trong khoảng 2 h đến 3 h cho đến khi mẫu còn khoảng 2 mL.

7.1.5  Để nguội, thêm 5 mL dung dịch axit clohydric 1 % (4.6) đun nhẹ cho tan mẫu. Chuyển toàn bộ mẫu đã phân hủy sang bình định mức dung tích 100 mL (5.9). thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Lọc bỏ cặn,dung dịch thu được dùng để xác định selen.

7.1.6  Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có phân bón, tiến hành tương tự như mẫu thử.

7.2  Xác định hàm lượng selen bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua

7.2.1  Khử Se (VI) thành Se (IV)

7.2.1.1  Dùng pipet hút chính xác 0; 0,5; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0 và 5 mL dung dịch chuẩn selen 0,1 mg/L (4.10) cho vào các bình định mức dung tích 50 mL. Thêm 10 mL nước và 15 mL dung dịch axit clohydric đậm đặc (4.2). Đun cách thủy ở nhiệt độ 90 °C đến 100 °C trong vòng 1 h. Để nguội, thêm nước đến vạch và lắc đều. Các dung dịch này có nồng độ selen tương ứng là 0; 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10,0 μg/L.

7.2.1.2  Dùng pipet lấy 1,0 mL dung dịch mẫu trắng (7.1.6) và dung dịch mẫu thử nghiệm (7.1.5) cho vào các bình định mức dung tích 50 mL, cho thêm vào 15 mL dung dịch axit clohydric đậm đặc (4.2). Đun cách thủy ở nhiệt độ 90 °C đến 100 °C trong vòng 1 h. Để nguội, thêm nước đến vạch và lắc đều.

7.2.2  Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.3  Xác định selen trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua

Đo dãy dung dịch chuẩn selen để xây dựng đường chuẩn selen và đo nồng độ selen trong mẫu thử và mẫu trắng trên thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 196,0 nm, sử dụng kỹ thuật hydrua với chất mang natri bohydrua 3 % (4.9), các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

8  Biểu thị kết quả

Hàm lượng selen (X) trong mẫu phân bón, tính bằng mg/kg, theo còng thức sau

trong đó:

a là nồng độ của selen trong dung dịch mẫu, tính bằng microgam trên lit (μg/L);

b là nồng độ của selen trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng microgam trên lit (μg/L);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (mL);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

1000 là hệ số chuyển đổi từ μg sang mg.

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song, sai lệch giữa chúng không được vượt quá 15 % so với giá trị trung bình.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần có đầy đủ những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố
có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1 ]  ISO 20280:2007 Soil quality - Determination of arsenic, antimony and selenium in aqua regia soil extracts with electrothermal or hydride- generation atomic absorption spectrometry (Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất bằng phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử tạo hydrua hoặc nhiệt điện tử)

[2]  SMEWW 3114B:2017, Standard methods for examination of water and wastewater (Phương pháp xác định nước và nước thải)

[3]  TCVN 11403:2016 Phân bón - Xác định hàm lượng Asen tổng số bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-12:2021 về Phân bón - Phần 12: Xác định hàm lượng selen tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Kỹ thuật hydrua hóa)

Số hiệu: TCVN13263-12:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-12:2021 về Phâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký