Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976 là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (loại nửa tinh). Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp đồng bộ hóa kích thước và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết liên kết trong các công trình, máy móc và thiết bị công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định các thông số hình học và dung sai kích thước cho dòng sản phẩm đai ốc cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Các loại đai ốc sáu cạnh dáng thấp, có thiết kế xẻ rãnh đặc trưng (thường dùng kết hợp với chốt chẻ để khóa định vị, tránh hiện tượng tự tháo do rung động).
- Cấp chính xác: Nửa tinh, đảm bảo độ chính xác trung bình phù hợp cho các mối ghép thông thường trong cơ khí chế tạo, lắp ráp máy móc và xây dựng.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các kích thước danh nghĩa, dung sai cho phép, hình dáng hình học và các yêu cầu kỹ thuật đi kèm đối với đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh.
Các nội dung quy định cốt lõi trong Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật về đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh, các điều khoản đầu tiên tập trung định hình các thông số cơ bản sau:
- Quy định về hình dáng và kết cấu: Xác định cấu trúc sáu cạnh đặc trưng của đai ốc, chiều cao thấp (so với đai ốc thường) và vị trí, số lượng các rãnh xẻ trên đầu đai ốc để phục vụ cho việc xỏ chốt chẻ khóa chặt mối ghép.
- Kích thước danh nghĩa của ren: Xác định dải đường kính ren định mức được áp dụng trong tiêu chuẩn, làm cơ sở để thiết kế các bước ren tương thích.
- Thông số kích thước cơ bản: Quy định chi tiết về đường kính ngoài, chiều cao đai ốc, kích thước vát mép, chiều rộng của rãnh xẻ và chiều sâu rãnh xẻ tương ứng với từng cỡ ren cụ thể.
- Yêu cầu về độ nhám bề mặt và độ chính xác (nửa tinh): Xác định giới hạn sai lệch cho phép đối với các bề mặt gia công cơ khí của đai ốc, đảm bảo khả năng tiếp xúc tốt và phân bổ lực đều khi siết chặt.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 1904:1976
Việc áp dụng tiêu chuẩn này mang lại nhiều giá trị thực tế cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa công nghiệp:
- Chuẩn hóa sản xuất: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo đồng loạt các sản phẩm đai ốc đạt chuẩn, giảm thiểu phế phẩm và nâng cao năng suất lao động.
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật: Thiết kế xẻ rãnh kết hợp chốt chẻ giúp mối ghép không bị tự nới lỏng dưới tác động của lực rung động mạnh, bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống máy móc vận hành.
- Thuận tiện trong bảo trì, thay thế: Nhờ tính lắp lẫn cao theo tiêu chuẩn quốc gia, người sử dụng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm thay thế trên thị trường mà không lo ngại về sự sai lệch kích thước lắp ráp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1904 : 1976
ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP XẺ RÃNH (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC
Hexagon lock slotted and castle nuts (Standard precision)- Dimensions
TCVN 1904 : 1976 thay thế cho TCVN 113 : 1963
TCVN 1904 : 1976 do Viện Thiết kế máy Công nghiệp biên soạn, Cục tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP XẺ RÃNH (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC
Hexagon lock slotted and castle nuts (Standard precision) - Dimensions
1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở Hình 1 và Bảng 1
Hình 1
Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc kiểu 1, đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:
Đai ốc M12 . 5 TCVN 1904 : 1976.
Tương tự cho đai ốc kiểu 2, ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, cấp bền 5 có lớp phủ 01 dày 9 mm:
Đai ốc 2M12 x 1,25 . 6H . 5 . 019 TCVN 1904 : 1976.
2. Ren theo TCVN 2248 : 1977, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 : 1976.
3. Cho phép làm cạnh vát ở mặt rãnh hay phần lồi đường kính D2.
4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.
5. Khối lượng của đai ốc cho trong Phụ lục A.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | (18) | 20 | (22) | 24 | (27) | 30 | 36 | 42 | 48 | ||
| Bước ren | Lớn | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 | 3 | 3,5 | 4 | 4,5 | 5 | |
| Nhỏ | - | 1 | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | 3 | ||
| S (sai lệch giới hạn theo B8 đối với S £ 30 mm; theo B9 đối với S > 30 mm) | 10 | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 | 27 | 30 | 32 | 36 | 41 | 46 | 55 | 65 | 75 | ||
| H (sai lệch giới hạn theo B10) | 6 | 7 | 8 | 10 | 11 | 12 | 13 | 15 | 17 | 18 | 20 | 23 | 25 | ||||
| D, không nhỏ hơn | 10,9 | 14,2 | 18,7 | 20,9 | 24,3 | 26,5 | 29,9 | 33,3 | 35,0 | 39,6 | 45,2 | 50,9 | 60,8 | 72,4 | 83,4 | ||
| Số rãnh | 6 | 8 | |||||||||||||||
| b (sai lệch giới hạn theo A8) | 2 | 2,5 | 2,8 | 3,5 | 4,5 | 5,5 | 7 | 9 | |||||||||
| h (sai lệch giới hạn theo B10) | 3,5 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 11 | 13 | 14 | 16 | ||||||
| D2 (sai lệch giới hạn theo B9) | - | 17 | 19 | 22 | 25 | 28 | 30 | 34 | 38 | 42 | 50 | 58 | 65 | ||||
| Độ không đối xứng của rãnh so với đường trục của ren | 0,20 | 0,24 | 0,28 | 0,34 | 0,40 | ||||||||||||
| Độ không đồng trục của lỗ so với các cạnh | 0,40 | 0,45 | 0,60 | 0,70 | 0,80 | ||||||||||||
| Kích thước chốt chẻ dùng cho đai ốc | Kiểu 1 | 1,6x16 | 2x20 | 2,5x25 | 3,2x32 | 4x36 | 4x40 | 5x45 | 5x50 | 6,3x60 | 6,3x70 | 8x80 | 8x90 | ||||
| Kiểu 2 | - | - | - | 3,2x25 | 4x32 | 4x36 | 5x40 | 5x45 | 6,3x50 | 6,3x60 | 8x70 | 8x80 | |||||
CHÚ THÍCH: Không nên dùng những đai ốc có kích thước ghi trong dấu ngoặc.
PHỤ LỤC A
Bảng A.1 - Khối lượng của đai ốc thép có ren bước lớn
| Đường kính danh nghĩa của ren d, mm | Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg | |
| Kiểu 1 | Kiểu 2 | |
| 6 | 2,473 | - |
| 8 | 4,789 | - |
| 10 | 10,119 | - |
| 12 | 14,593 | 12,560 |
| 14 | 22,176 | 18,930 |
| 16 | 26,078 | 22,490 |
| 18 | 37,303 | 32,850 |
| 20 | 46,315 | 40,960 |
| 22 | 56,998 | 50,050 |
| 24 | 76,349 | 67,810 |
| 27 | 116,110 | 103,260 |
| 30 | 152,560 | 132,510 |
| 36 | 248,870 | 218,480 |
| 42 | 378,210 | 324,160 |
| 48 | 510,480 | 486,140 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4796:1989 (ST SEV 3682-82) về Đai ốc - Khuyết tật bề mặt và phương pháp kiểm tra
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1903:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 113:1963 về Đai ốc dẹt nửa tinh sáu cạnh, xẻ rảnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4796:1989 (ST SEV 3682-82) về Đai ốc - Khuyết tật bề mặt và phương pháp kiểm tra
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1903:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước
