Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976 là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (loại nửa tinh). Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp đồng bộ hóa kích thước và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết liên kết trong các công trình, máy móc và thiết bị công nghiệp.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định các thông số hình học và dung sai kích thước cho dòng sản phẩm đai ốc cụ thể:

  • Đối tượng áp dụng: Các loại đai ốc sáu cạnh dáng thấp, có thiết kế xẻ rãnh đặc trưng (thường dùng kết hợp với chốt chẻ để khóa định vị, tránh hiện tượng tự tháo do rung động).
  • Cấp chính xác: Nửa tinh, đảm bảo độ chính xác trung bình phù hợp cho các mối ghép thông thường trong cơ khí chế tạo, lắp ráp máy móc và xây dựng.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các kích thước danh nghĩa, dung sai cho phép, hình dáng hình học và các yêu cầu kỹ thuật đi kèm đối với đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh.

Các nội dung quy định cốt lõi trong Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật về đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh, các điều khoản đầu tiên tập trung định hình các thông số cơ bản sau:

  • Quy định về hình dáng và kết cấu: Xác định cấu trúc sáu cạnh đặc trưng của đai ốc, chiều cao thấp (so với đai ốc thường) và vị trí, số lượng các rãnh xẻ trên đầu đai ốc để phục vụ cho việc xỏ chốt chẻ khóa chặt mối ghép.
  • Kích thước danh nghĩa của ren: Xác định dải đường kính ren định mức được áp dụng trong tiêu chuẩn, làm cơ sở để thiết kế các bước ren tương thích.
  • Thông số kích thước cơ bản: Quy định chi tiết về đường kính ngoài, chiều cao đai ốc, kích thước vát mép, chiều rộng của rãnh xẻ và chiều sâu rãnh xẻ tương ứng với từng cỡ ren cụ thể.
  • Yêu cầu về độ nhám bề mặt và độ chính xác (nửa tinh): Xác định giới hạn sai lệch cho phép đối với các bề mặt gia công cơ khí của đai ốc, đảm bảo khả năng tiếp xúc tốt và phân bổ lực đều khi siết chặt.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 1904:1976

Việc áp dụng tiêu chuẩn này mang lại nhiều giá trị thực tế cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa công nghiệp:

  • Chuẩn hóa sản xuất: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo đồng loạt các sản phẩm đai ốc đạt chuẩn, giảm thiểu phế phẩm và nâng cao năng suất lao động.
  • Đảm bảo an toàn kỹ thuật: Thiết kế xẻ rãnh kết hợp chốt chẻ giúp mối ghép không bị tự nới lỏng dưới tác động của lực rung động mạnh, bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống máy móc vận hành.
  • Thuận tiện trong bảo trì, thay thế: Nhờ tính lắp lẫn cao theo tiêu chuẩn quốc gia, người sử dụng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm thay thế trên thị trường mà không lo ngại về sự sai lệch kích thước lắp ráp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1904 : 1976

ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP XẺ RÃNH (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexagon lock slotted and castle nuts (Standard precision)- Dimensions

Lời nói đầu

TCVN 1904 : 1976 thay thế cho TCVN 113 : 1963

TCVN 1904 : 1976 do Viện Thiết kế máy Công nghiệp biên soạn, Cục tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP XẺ RÃNH (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexagon lock slotted and castle nuts (Standard precision) - Dimensions

1. Kết cấu và kích thước của đai ốc phải theo những chỉ dẫn ở Hình 1 và Bảng 1

Hình 1

Ví dụ ký hiệu quy ước đai ốc kiểu 1, đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:

Đai ốc M12 . 5 TCVN 1904 : 1976.

Tương tự cho đai ốc kiểu 2, ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, cấp bền 5 có lớp phủ 01 dày 9 mm:

Đai ốc 2M12 x 1,25 . 6H . 5 . 019 TCVN 1904 : 1976.

2. Ren theo TCVN 2248 : 1977, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 : 1976.

3. Cho phép làm cạnh vát ở mặt rãnh hay phần lồi đường kính D2.

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.

5. Khối lượng của đai ốc cho trong Phụ lục A.


Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa của ren d

6

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren

Lớn

1

1,25

1,5

1,75

2

2

2,5

2,5

2,5

3

3

3,5

4

4,5

5

Nhỏ

-

1

1,25

1,25

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

2

2

2

3

3

3

S (sai lệch giới hạn theo B8 đối với S £ 30 mm; theo B9 đối với S > 30 mm)

10

13

17

19

22

24

27

30

32

36

41

46

55

65

75

H (sai lệch giới hạn theo B10)

6

7

8

10

11

12

13

15

17

18

20

23

25

D, không nhỏ hơn

10,9

14,2

18,7

20,9

24,3

26,5

29,9

33,3

35,0

39,6

45,2

50,9

60,8

72,4

83,4

Số rãnh

6

8

b (sai lệch giới hạn theo A8)

2

2,5

2,8

3,5

4,5

5,5

7

9

h (sai lệch giới hạn theo B10)

3,5

4

5

6

7

8

9

11

13

14

16

D2 (sai lệch giới hạn theo B9)

-

17

19

22

25

28

30

34

38

42

50

58

65

Độ không đối xứng của rãnh so với đường trục của ren

0,20

0,24

0,28

0,34

0,40

Độ không đồng trục của lỗ so với các cạnh

0,40

0,45

0,60

0,70

0,80

Kích thước chốt chẻ dùng cho đai ốc

Kiểu 1

1,6x16

2x20

2,5x25

3,2x32

4x36

4x40

5x45

5x50

6,3x60

6,3x70

8x80

8x90

Kiểu 2

-

-

-

3,2x25

4x32

4x36

5x40

5x45

6,3x50

6,3x60

8x70

8x80

CHÚ THÍCH: Không nên dùng những đai ốc có kích thước ghi trong dấu ngoặc.


PHỤ LỤC A

Bảng A.1 - Khối lượng của đai ốc thép có ren bước lớn

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

Kiểu 1

Kiểu 2

6

2,473

-

8

4,789

-

10

10,119

-

12

14,593

12,560

14

22,176

18,930

16

26,078

22,490

18

37,303

32,850

20

46,315

40,960

22

56,998

50,050

24

76,349

67,810

27

116,110

103,260

30

152,560

132,510

36

248,870

218,480

42

378,210

324,160

48

510,480

486,140

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước

Số hiệu: TCVN1904:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976 về Đai ốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký