Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 quy định chi tiết về kích thước của đai ốc sáu cạnh thấp (loại nửa tinh). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp đồng bộ hóa kích thước và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết lắp xiết trong quá trình thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng máy móc thiết bị.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đai ốc sáu cạnh thấp, cấp chính xác nửa tinh, có đường kính ren từ 1 mm đến 48 mm.
  • Đai ốc sáu cạnh thấp thường được sử dụng trong các mối ghép ren chịu lực ít hoặc các vị trí có không gian lắp ráp hạn chế, nơi mà đai ốc không phải chịu tải trọng kéo lớn nhưng cần đảm bảo tính gọn nhẹ và thẩm mỹ của kết cấu.

Các thông số kích thước hình học cốt lõi

Tiêu chuẩn quy định cụ thể các thông số kích thước hình học của đai ốc bao gồm:

  • Đường kính ren hiệu dụng (d): Đường kính danh nghĩa của ren trong, dao động từ kích thước nhỏ nhất là 1 mm đến lớn nhất là 48 mm.
  • Bước ren (P): Quy định bước ren lớn (ren thường) và bước ren nhỏ tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của mối ghép.
  • Kích thước chìa vặn (S): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện của sáu cạnh đai ốc, quyết định cỡ dụng cụ (cờ lê) sử dụng để siết hoặc nới lỏng đai ốc.
  • Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (e): Kích thước lớn nhất đo qua các đỉnh của sáu cạnh đai ốc, dùng để tính toán không gian lắp đặt tối thiểu.
  • Chiều cao đai ốc (m): Chiều cao của đai ốc sáu cạnh thấp được thiết kế mỏng hơn đáng kể so với đai ốc thường, giúp tối ưu hóa trọng lượng và không gian của mối ghép.
  • Đường kính mặt tựa (dw): Đường kính của bề mặt tiếp xúc trực tiếp với chi tiết ghép hoặc vòng đệm để phân bổ lực siết.

Yêu cầu kỹ thuật và quy định dung sai

  • Cấp chính xác: Đai ốc được chế tạo theo cấp chính xác nửa tinh, đảm bảo độ sai lệch kích thước nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chế tạo cơ khí thông thường.
  • Ren của đai ốc: Phải được chế tạo theo tiêu chuẩn ren mét quy định tại các tiêu chuẩn liên quan, đảm bảo độ chính xác về profin ren và bước ren để tránh hiện tượng kẹt ren hoặc rơ lỏng trong quá trình vận hành.
  • Yêu cầu bề mặt: Bề mặt đai ốc không được có các khuyết tật như nứt, rỗ, bavia ảnh hưởng đến khả năng lắp ráp và độ bền của mối ghép.

Hướng dẫn ký hiệu quy ước

Để thuận tiện cho việc đặt hàng, quản lý kho và thiết kế bản vẽ kỹ thuật, tiêu chuẩn quy định cách ký hiệu quy ước cho đai ốc sáu cạnh thấp bao gồm các thông tin:

  • Tên gọi (Đai ốc).
  • Ký hiệu ren (ví dụ: M12 cho ren mét đường kính 12mm).
  • Trị số bước ren (nếu là ren mịn).
  • Cấp độ bền hoặc nhóm vật liệu chế tạo.
  • Lớp mạ phủ bảo vệ bề mặt (nếu có).
  • Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 1902:1976).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1902 : 1976

ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexangon lock nuts (Standard precision) - Dimensions

Lời nói đầu

TCVN 1902 : 1976 thay thế cho TCVN 110 : 1963

TCVN 1902 : 1976 do Viện Thiết kế máy Công nghiệp biên soạn, Cục tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC

Hexangon lock nuts (Standard precision) - Dimensions

1. Kết cấu và kích thước của đai ốc cần phải theo những chỉ dẫn ở Hình 1 và Bảng 1.

Hình 1


Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa của ren d

(1)

1,4

1,6

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren

Lớn

0,25

0,3

0,35

0,4

0,45

0,5

0,7

0,8

1

1,25

1,5

1,75

2

2

2,5

2,5

2,5

3

3

3,5

4

4,5

5

Nhỏ

-

-

-

-

-

-

0,5

0,5

0,75

1

1,25

1,25

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

2

2

2

3

3

3

S (Sai lệch giới hạn theo:
Bs khi S £ 30 mm;
B9 khi S > 30 mm)

3,2

4

5

5,5

7

8

10

13

17

19

22

24

27

30

32

36

41

46

55

65

75

Đường kính vòng tròn ngoại tiếp D, không nhỏ hơn

3,6

4,4

5,5

6

7,7

8,8

10,9

14,2

18,7

20,9

24,3

26,5

29,9

33,3

35,0

39,6

45,2

50,9

60,8

72,1

83,4

H (Sai lệch giới hạn theo B10)

0,8

1

1,2

1,6

2

2,5

3

4

5

6

7

8

8

9

10

12

14

16

18

Độ lệch trục giới hạn của lỗ so với các cạnh

0,30

0,40

0,45

0,45

0,60

0,70

0,80

CHÚ THÍCH:

1. Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.

2. Sai lệch giới hạn của chiều cao đai ốc M1 - M6 được làm bằng phương pháp đột theo tiêu chuẩn tương ứng.

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc kiểu 1, đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:

Đai ốc M12 . 5 TCVN 1902 : 1976.

Tương tự cho đai ốc kiểu 2, ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, cấp bền 12, làm bằng thép 40X có lớp phủ 01 dày 6 mm:

Đai ốc 2M12 x 1,25 . 6H . 12 . 40X . 016 TCVN 1902 : 1976.

2. Ren theo TCVN 2248 : 1977, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 : 1976.

3. Theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất cho phép chế tạo đai ốc có miền dung sai 4H, 5H, 6G và 7G.

4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.

5. Khối lượng của đai ốc cho trong Phụ lục A.


PHỤ LỤC A

Bảng A.1 - Khối lượng của đai ốc thép (kiểu 1) ren bước lớn

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

Đường kính danh nghĩa của ren d, mm

Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg

1

0,050

14

17,68

1,4

0,059

16

19,58

1,6

0,068

18

27,46

2

0,105

20

34,68

2,5

0,217

22

42,00

3

0,308

24

55,36

4

0,616

27

86,67

5

0,892

30

110,10

6

0,948

36

182,10

8

4,011

42

294,00

10

8,478

48

443,20

12

10,610

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước

Số hiệu: TCVN1902:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 23/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký