Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 113:1963
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 113:1963 quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông số kích thước cơ bản đối với sản phẩm đai ốc dẹt nửa tinh sáu cạnh, có xẻ rãnh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp chuẩn hóa kích thước, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn của các chi tiết liên kết trong các công trình và thiết bị công nghiệp tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
Điều khoản này xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đai ốc dẹt sáu cạnh có xẻ rãnh với cấp chế tạo "nửa tinh", thường được sử dụng trong các mối liên kết ren có yêu cầu cao về khả năng chống tự tháo bằng chốt chẻ.
- Quy định phạm vi đường kính ren định danh của đai ốc, chủ yếu áp dụng cho các loại ren hệ mét tiêu chuẩn.
- Xác định cấp chính xác của sản phẩm nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo độ bền cơ học cần thiết cho mối ghép.
Điều 2: Kích thước cơ bản và thông số hình học
Điều khoản này quy định chi tiết các thông số kích thước hình học bắt buộc của đai ốc:
- Kích thước đường kính ren (d), bước ren (P), chiều cao đai ốc (m) và kích thước vặn chìa vặn (S).
- Quy định cụ thể về kích thước của các rãnh xẻ trên đầu đai ốc, bao gồm chiều rộng rãnh và chiều sâu rãnh để đảm bảo việc luồn chốt chẻ khóa định vị được thực hiện dễ dàng và chính xác.
- Xác định góc vát mép và bán kính góc lượn nhằm giảm thiểu ứng suất tập trung tại các góc cạnh, tăng cường độ bền cho đai ốc dưới tác động của lực siết.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với ren và bề mặt
Để đảm bảo chất lượng vận hành và độ bền của chi tiết, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Biên dạng ren của đai ốc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ren hệ mét hiện hành, không được phép có các khuyết tật như mẻ ren, ren bị biến dạng hoặc không đầy đặn.
- Bề mặt của đai ốc dẹt nửa tinh phải nhẵn, sạch, không được có vết nứt, rỗ khí, xỉn hoặc các khuyết tật cơ học khác làm suy giảm khả năng chịu lực của chi tiết.
- Quy định về lớp mạ bảo vệ bề mặt (nếu có) nhằm tăng cường khả năng chống ăn mòn hóa học và rỉ sét trong môi trường làm việc thực tế.
Điều 4: Dung sai và sai lệch giới hạn cho phép
Nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo giữa đai ốc và bu lông, tiêu chuẩn quy định cụ thể về dung sai chế tạo:
- Dung sai kích thước ngoài của sáu cạnh (kích thước S) và dung sai chiều cao đai ốc (m) phải nằm trong giới hạn cho phép của cấp chính xác nửa tinh.
- Quy định về độ không vuông góc giữa mặt tựa của đai ốc với đường tâm trục ren để tránh hiện tượng lệch tâm khi siết chặt mối ghép.
- Dung sai vị trí của các rãnh xẻ so với tâm đai ốc, đảm bảo chốt chẻ có thể xuyên qua lỗ trên thân bu lông một cách chính xác mà không bị kẹt.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 113:1963 giúp các đơn vị sản xuất cơ khí thống nhất được quy trình chế tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm. Đối với các đơn vị thiết kế và thi công, tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để lựa chọn phụ kiện liên kết phù hợp, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các kết cấu chịu lực và các thiết bị chuyển động có độ rung lắc cao.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 113-63
ĐAI ỐC DẸT NỬA TINH SÁU CẠNH, XẺ RÃNH
KÍCH THƯỚC

Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc đường kính 10 mm:
có ren bước lớn: Đai ốc M10 TCVN 113-63.
có ren bước nhỏ 1 mm Đai ốc M10 x 1 TCVN 113-63.
mm
| Đường kính ren d | S | H | D | Độ lệch tâm cho phép của lỗ | Số rãnh | b | h | Độ lệch cho phép của rãnh so với đường tâm | Kích thước chốt chẻ | Khối lượng 1000 đai ốc kg | |||||
| Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Kích thước nhỏ nhất | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | ||||||
| 6 | 10 | -0,36 | 5 | +0,30 -0,75 | 11,5 | 10,9 | 0,5 | 6 | 2 | +0,40 -0,10 | 3 | -0,40 -0,48 | 0,20 | 1,5x15 | 1,845 |
| 8 | 14 | -0,43 | 6 | 16,2 | 15,5 | 2,5 | 3,5 | 2x20 | 4,497 | ||||||
| 10 | 17 | 8 | +0,36 -0,90 | 19,6 | 18,9 | 3 | 5 | 2,5x25 | 8,921 | ||||||
| 12 | 19 | -0,52 | 10 | 21,9 | 21,1 | 0,6 | 3,5 | +0,48 -0,10 | 6 | 0,25 | 3x30 | 13,48 | |||
| (14) | 22 | 10 | 25,4 | 24,5 | 0,7 | 3,5 | 6 | 3x30 | 18,37 | ||||||
| 16 | 24 | 12 | +0,43 -1,10 | 27,7 | 26,3 | 0,8 | 5 | 7 | -0,58 | 0,30 | 4x35 | 33,67 | |||
| (18) | 27 | 14 | 31,2 | 29,6 | 5 | 8 | 4x40 | 58,64 | |||||||
| 20 | 30 | 16 | 34,6 | 33,8 | 5 | 10 | 4x40 | 63,27 | |||||||
| (22) | 32 | -1,00 | 18 | 36,9 | 35,0 | 6 | 11 | -0,70 | 0,45 | 5x45 | 69,50 | ||||
| 24 | 36 | 18 | 41,6 | 39,5 | 0,9 | 6 | 11 | 5x45 | 82,95 | ||||||
| (27) | 41 | 20 | +0,52 -1,60 | 47,3 | 44,9 | 6 | 12 | 5x50 | 121,1 | ||||||
| 30 | 46 | 22 | 53,1 | 50,4 | 1,0 | 7 | +0,58 -0,10 | 13 | 6x60 | 169,7 | |||||
| 36 | 55 | -1,20 | 28 | 63,5 | 60,3 | 7 | 18 | 6x70 | 236,9 | ||||||
| 42 | 65 | 32 | +0,62 -2,00 | 75,0 | 71,2 | 10 | 20 | -0,84 | 0,50 | 8x80 | 516,4 | ||||
| 48 | 75 | 38 | 86,5 | 81,2 | 10 | 26 | 8x90 | 858,0 | |||||||
1. Chốt chẻ theo TCVN 129-63.
2. Cố gắng không dùng những đai ốc có kích thước nằm trong dấu ngoặc.
3. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 124-63.
4. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 111:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 112:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 114:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 115:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 116:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ dẹt - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 117:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 118:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 119:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày đặc biệt - Kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 120:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 121:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ , xẻ rãnh
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 122:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ, dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 1 Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 108:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 109:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to - Kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 111:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 112:1963 về Đai ốc nửa tinh sáu cạnh to xẻ rãnh - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 114:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 115:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 116:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ dẹt - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 117:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dẹt - Kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 118:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày - Kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 119:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh dày đặc biệt - Kích thước
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 120:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh xẻ rãnh - Kích thước
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 121:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ , xẻ rãnh
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 122:1963 về Đai ốc tinh sáu cạnh nhỏ, dẹt, xẻ rãnh - Kích thước
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước