Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2256:1977

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2256:1977 về Ren tròn là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong hệ thống tiêu chuẩn hóa ngành cơ khí tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định các thông số cơ bản, hồ sơ ren và kích thước hình học của ren tròn, được áp dụng rộng rãi trong việc thiết kế, chế tạo các chi tiết máy, thiết bị có liên kết ren đòi hỏi độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt và dễ dàng làm sạch trong quá trình vận hành.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của hệ thống ren tròn trong thực tiễn sản xuất:

  • Áp dụng đối với các mối nối ren tròn trong các ngành chế tạo máy, thiết bị công nghiệp, đặc biệt là các chi tiết thường xuyên phải tháo lắp hoặc làm việc trong môi trường khắc nghiệt, dễ bị bám bẩn hoặc ăn mòn hóa học.
  • Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với việc thiết kế bản vẽ và gia công chế tạo ren tròn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết được sản xuất tại các cơ sở khác nhau.

Hồ sơ ren tròn và các thông số hình học (Điều 2)

Điều 2 tập trung mô tả chi tiết về biên dạng (hồ sơ) của ren tròn, đây là yếu tố cốt lõi quyết định tính năng chịu lực và độ bền của mối ghép:

  • Hồ sơ ren được đặc trưng bởi các đỉnh ren và đáy ren được bo tròn với bán kính xác định, giúp giảm thiểu tối đa sự tập trung ứng suất tại các góc lượn, từ đó tăng cường độ bền mỏi cho chi tiết dưới tác động của tải trọng động.
  • Góc profin ren (góc đỉnh ren) được quy định cụ thể ở mức 30 độ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền lực tối ưu và giảm thiểu ma sát trong quá trình vặn siết.
  • Sự kết hợp giữa đỉnh tròn và đáy tròn giúp ren có khả năng tự làm sạch cao, ngăn ngừa bụi bẩn, cát hoặc các tạp chất bám vào kẽ ren gây kẹt hoặc hỏng ren khi tháo lắp.

Kích thước cơ bản của ren tròn (Điều 3)

Điều 3 quy định các kích thước danh nghĩa và các thông số đo lường cơ bản của ren tròn để làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm:

  • Đường kính danh nghĩa (d, D): Là đường kính ngoài của ren ngoài hoặc ren trong, được lựa chọn theo dãy kích thước tiêu chuẩn quy định nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất hàng loạt và chuẩn hóa dụng cụ cắt gọt.
  • Bước ren (P): Khoảng cách giữa hai đỉnh ren kề nhau theo chiều trục, được chuẩn hóa tương ứng với từng dải đường kính danh nghĩa để đảm bảo độ bền liên kết.
  • Đường kính trung bình (d2, D2) và đường kính trong (d3, D1): Được xác định thông qua các công thức toán học phụ thuộc vào đường kính danh nghĩa và bước ren, đảm bảo độ hở lắp ghép tối ưu giữa ren trong và ren ngoài.
  • Bán kính bo tròn đỉnh và đáy ren (r): Được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo biên dạng tròn đều, tránh hiện tượng sắc cạnh gây nứt vỡ chi tiết khi chịu lực kéo hoặc lực nén lớn.

Ký hiệu và cách ghi trên bản vẽ kỹ thuật (Điều 4)

Điều 4 hướng dẫn phương pháp ký hiệu ren tròn trên các tài liệu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế để thống nhất thông tin giữa các khâu thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm:

  • Ký hiệu chữ viết tắt đặc trưng cho ren tròn được quy định thống nhất là chữ Rd.
  • Cách thể hiện kích thước bao gồm ký hiệu ren, đường kính danh nghĩa và bước ren (ví dụ: Rd [Đường kính] x [Bước ren]) để người thợ vận hành máy công cụ dễ dàng nhận biết và lựa chọn dao cụ phù hợp.
  • Quy định về cách ghi dung sai lắp ghép đi kèm ký hiệu ren để xác định độ chặt hoặc lỏng của mối nối sau khi lắp ráp, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt của từng loại thiết bị.

TCVN 2256:1977

REN TRÒN

 

Lời nói đầu

TCVN 2256:1977 do Viện Thiết kế máy công nghiệp - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

REN TRÒN

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren tròn có đường kính từ 8 mm đến 200 mm và quy định prôfin, đường kính danh nghĩa, bước ren, kích thước cơ bản và dung sai của ren. Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng đối với phần 2 (Dung sai)

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ren tròn chuyên dùng

1. Prôfin, kích thước cơ bản và ký hiệu

1.1. Prôfin danh nghĩa của ren trong và ren ngoài và kích thước thành phần của prôfin phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1

Hình 1

d - đường kính ngoài của ren ngoài

D4 - đường kính ngoài của ren trong

d2 - đường kính trung bình của ren ngoài

D2 - đường kính trung bình của ren trong

d3 - đường kính trong của ren ngoài

D1 - đường kính trong của ren trong

P - bước ren

H - chiều cao của prôfin gốc

H1- chiều cao làm việc của prôfin

H2 - chiều cao của prôfin ren ngoài

h2 - chiều cao của prôfin ren trong

R - bán kính góc lượn ở đỉnh và rãnh ren ngoài’

R1 - bán kính góc lượn ở rãnh ren trong

R2 - bán kính góc lượn ở đỉnh ren trong

a - khe hở ở đỉnh ren

1.2. Đường kính và bước ren phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 2.

Cầu ưu tiên chọn đường kính dãy 1 trước dãy 2.

Cố gắng không dùng đường kính của ren được ghi trong ngoặc

1.3. Trị số danh nghĩa của đường kính ngoài, đường kính trung bình và đường kính trong của ren phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 2

Bảng 1

mm

Bước ren

Số bước ren trên chiều dài 25,4 mm

Z

H = 1,866025P

H1 = 0,08305P

H2 = h2 =

0,5P

a = 0,05P

R = 0,238507P

R1 = 0,221047P

R2 = 0,255967P

2,540

10

4,739704

0,212104

1,270000

0,127000

0,605807

0,561459

0,650155

3,175

8

5,924629

0,265130

1,587500

0,158750

0,757259

0,701824

0,812694

4,233

6

7,899959

0,353505

2,211666

0,211666

1,009676

0,935765

1,083592

6,350

4

11,849259

0,530259

3,175000

0,317500

1,514518

1,403618

1,625588

 

Bảng 2

mm

Đường kính danh nghĩa của ren, d

Bước ren P

Ren ngoài

Ren trong

Đường kính của ren

Dãy 1

Dãy 2

d

D3

D2 = d2

D4

D1

8

 

2,540

8,000

5,460

6,730

9,254

5,714

 

9

9,000

6,460

7,730

9,254

6,714

10

 

10,000

7,460

8,730

10,254

7,714

 

(11)

11,000

8,460

9,730

11,254

8,714

12

 

12,000

9,460

10,730

12,254

9,714

 

14

3,175

14,000

10,825

12,412

14,318

11,142

16

 

16,000

12,825

14,412

16,318

13,142

 

18

18,000

14,825

16,412

18,318

15,142

20

 

20,000

16,825

18,412

20,318

17,142

 

22

22,000

18,825

20,412

22,318

19,142

24

 

24,000

20,825

22,412

24,318

21,142

 

26

26,000

22,825

24,412

26,318

23,142

28

 

28,000

24,825

26,412

28,318

25,142

 

30

30,000

26,825

28,412

30,318

27,142

32

 

32,000

28,825

30,412

32,318

29,142

 

(34)

34,000

30,825

32,412

34,318

31,142

36

 

36,000

32,825

34,412

36,318

33,142

 

(38)

38,000

34,825

36,412

38,318

35,142

40

 

4,233

40,000

35,767

37,883

40,423

36,190

 

(42)

42,000

37,767

39,883

42,423

38,190

44

 

44,000

39,767

41,883

44,423

40,190

 

(46)

 

46,000

41,767

43,883

46,423

42,190

48

 

48,000

43,767

45,883

48,423

44,190

 

50

50,000

45,767

47,883

50,423

46,190

52

 

52,000

47,767

49,883

52,423

48,190

 

55

 

55,000

50,767

52,883

55,423

51,190

 

(58)

58,000

53,767

55,883

58,423

54,190

60

 

60,000

55,767

57,883

60,423

56,190

 

(62)

4,233

62,000

57,767

59,883

62,423

58,190

 

65

65,000

60,767

62,883

65,423

61,190

 

(68)

68,000

63,767

65,883

68,423

64,190

70

 

70,000

65,767

67,883

70,423

66,190

 

(72)

72,000

67,767

69,883

72,423

68,190

 

75

75,000

70,767

72,883

75,423

71,190

 

(78)

78,000

73,767

75,883

78,423

74,190

80

 

 

80,000

75,767

77,883

80,423

76,190

 

(82)

82,000

77,767

79,883

82,423

78,190

 

85

85,000

80,767

82,883

85,423

81,190

 

(88)

88,000

83,767

85,883

88,423

84,190

90

 

90,000

85,767

87,883

90,423

86,190

 

(92)

92,000

87,767

89,883

92,423

88,190

 

95

95,000

90,767

92,883

95,423

91,190

 

(98)

 

98,000

93,767

95,883

98,423

94,190

100

 

100,000

95,767

97,883

100,423

96,190

 

(105)

6,350

105,000

98,650

101,825

105,635

99,285

 

110

110,000

103,650

106,825

110,635

104,285

 

(115)

115,000

108,650

111,825

115,635

109,285

120

 

 

120,000

113,650

116,825

120,635

114,285

 

(125)

125,000

118,650

121,825

125,635

119,285

 

130

130,000

123,650

126,825

130,635

124,285

 

(135)

135,000

128,650

131,825

135,635

129,285

140

 

 

140,000

133,650

136,825

140,635

134,285

 

(145)

145,000

138,650

141,825

145,635

139,285

 

150

150,000

143,650

146,825

150,635

144,285

 

155

6,350

155,000

148,650

151,825

155,635

149,285

160

 

160,000

153,650

156,825

160,635

154,285

 

(165)

165,000

158,650

161,825

165,635

159,285

 

170

170,000

163,650

166,825

170,635

164,285

 

175

175,000

168,650

171,825

175,635

169,285

180

 

 

180,000

173,650

176,825

180,635

174,285

 

(185)

185,000

178,650

181,825

185,635

179,285

 

190

90,0010

183,650

186,825

190,635

184,285

 

(195)

195,000

188,650

191,825

195,635

189,285

200

 

200,000

193,650

196,825

200,635

194,285

 

Trị số đường kính được tính theo các công thức sau:

 

d2 = D2 = (d - h2) = d - 0,5P

(1)

D1 = d + 2(a- H2) = d + 2a - P

(2)

d3 = d - 2h2 = d - P

(3)

D4 = d+ 2a

(4)

1.4. Ren tròn được ký hiệu bằng chữ (Rd) và đường kính danh nghĩa của ren, ví dụ:

Rd 16; Rd 40

Đối với ren trái sau ký hiệu quy ước có thêm chữ (LH) ví dụ:

16 LH; Rd 40 LH

2. Dung sai

2.1. Phân bố của miền dung sai của ren trong và ren ngoài phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 2

Sai lệch được tính từ prôfin danh nghĩa tương ứng (đường vẽ đậm trên Hình 2) theo phương vuông góc với đường trục của ren.

es - sai lệch trên của đường kính ren ngoài

Es - sai lệch trên của đường kính ren trong

ei - sai lệch dưới của đường kính ren ngoài

Ei - sai lệch dưới của đường kính ren trong

Tchỉ số - dung sai đường kính của ren

Hình 2

2.2. Trị số dung sai đường kính của ren ngoài và ren trong phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 3

Bảng 3

Đường kính danh nghĩa của ren, d mm

Bước ren P

mm

Đường kính của ren

Ngoài

Trong

D

d2

D2

D1

Dung sai, µm

Td

Td2

TD2

TD1

Lớn hơn 5,6 đến 11,2

2,540

200

160

272

340

Lớn hơn 11,2 đến 22,4

2,540

215

172

292

365

3,175

236

189

321

401

Lớn hơn 22,4 đến 45

3,175

240

192

326

408

4,233

238

226

348

480

Lớn hơn 45 đến 90

4,233

303

242

411

514

Lớn hơn 90 đến 180

4,233

325

260

442

552

6,350

381

305

518

648

Lớn hơn 180 đến 355

6,350

409

327

556

695

2.3. Dung sai đường kính trung bình của ren là dung sai tổng hợp.

2.4. Không quy định sai lệch dưới của đường kính trong của ren ngoài ei (d3) và sai lệch trên của đường kính ngoài của ren trong ES (D4)

2.5. Dung sai của ren tương ứng với chiều dài vặn ren không vượt quá chỉ dẫn trong Bảng 4.

2.6. Sai lệch giới hạn đường kính của ren trong và ren ngoài phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 4

Bảng 4

mm

Đường kính danh nghĩa của ren, d

Bước ren P

Chiều dài vặn ren lớn nhất Lmax

Lớn hơn 5,6 đến 11,2

2,540

26

Lớn hơn 11,2 đến 22,4

2,540

28

3,175

35

Lớn hơn 22,4 đến 45

3,175

40

4,233

54

Lớn hơn 45 đến 90

4,233

60

Lớn hơn 90 đến 180

4,233

67

6,350

105

Lớn hơn 180 đến 355

6,350

121

2.7. Trị số dung sai được tính theo các công thức sau:

Td2 = 112,5.P0,4d0,1                                                                                                                                            (5)

TD2 = 153.P0,4d0,1                                                                                                                                                 (6)

Td = 1,25. Td2                                                                                                                                                           (7)

TD1 = 1,25 Td2                                                                                                                                                          (8)

Trị số chiều dài vặn ren lớn nhất được tính theo công thức

Lmax = 6,7 Pd0,2                                                                                                                                                     (9)

Trong các công thức từ (5) đến (8), d là trị số trung bình nhân của khoảng đường kính danh nghĩa lấy theo TCVN 1917:1976.

Trong công thức (9), d là đường kính lớn nhất theo Bảng 2 trong giới hạn của khoảng đường kính danh nghĩa lấy theo TCVN 1917:1976.

Trị số dung sai tính toán trong Bảng 3 được làm tròn đến sô ưu tiên gần nhất đã được tính toán dùng trong hệ thống dung sai ren hệ mét theo TCVN 1917:1976.

Trị số chiều dài vặn ren tính toán trong Bảng 4 được làm tròn đến milimét nguyên.

Bảng 5

 

Bước

Đường kính của ren

Ngoài

Trong

d

d2

d3

D1

D2

D4

Sai lệch giới hạn, µm

es

ei

es

ei

es

ES

EI

ES

EI

EI

Lớn hơn 5,6 đến 11,2

2,540

0

-200

0

-160

0

+340

0

+272

0

0

Lớn hơn 11,2 đến 22,4

2,540

0

-215

0

-172

0

+356

0

+292

0

0

3,175

0

-236

0

-189

0

+401

0

+321

0

0

Lớn hơn 22,4 đến 45

3,175

0

-240

0

-192

0

+408

0

+326

0

0

4,233

0

-238

0

-226

0

+480

0

+384

0

0

Lớn hơn 45 đến 90

4,233

0

-303

0

-242

0

+514

0

+411

0

0

Lớn hơn 90 đến 180

4,233

0

-325

0

-260

0

+552

0

+442

0

0

6,350

0

-381

0

-305

0

+648

0

+518

0

0

Lớn hơn 180 đến 355

6,350

0

-409

0

-327

0

+695

0

+556

0

0

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2256:1977 về Ren tròn

Số hiệu: TCVN2256:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2256:1977 về Ren trò...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký