Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986 về Chốt côn có ren trong là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản, thông số kích thước và tiêu chuẩn chế tạo đối với loại chốt côn có ren trong. Đây là chi tiết quan trọng được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo máy, lắp ráp thiết bị nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và độ an toàn cao cho các mối nối cơ khí.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm chốt côn có ren trong bằng thép, được sử dụng để định vị hoặc liên kết các chi tiết máy trong các kết cấu cơ khí đòi hỏi độ chính xác cao.
- Mục đích ban hành: Thống nhất hóa kích thước hình học, dung sai lắp ghép và các yêu cầu kỹ thuật chế tạo nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo và bảo trì thiết bị.
Thông số kích thước và dung sai cơ bản
- Kích thước danh nghĩa: Tiêu chuẩn quy định cụ thể dải đường kính danh nghĩa của chốt côn, chiều dài chốt và các thông số ren trong tương ứng để người thiết kế dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu chịu lực và không gian lắp đặt thực tế.
- Độ côn tiêu chuẩn: Quy định tỷ lệ độ côn chuẩn nhằm đảm bảo khả năng tự hãm và độ chính xác định vị tối ưu khi lắp ráp vào lỗ côn tương ứng của chi tiết máy.
- Thông số ren trong: Quy định chi tiết về bước ren, đường kính ren trong và chiều sâu ren tối thiểu để đảm bảo lực siết và khả năng tháo lắp chốt bằng dụng cụ chuyên dụng mà không gây hư hỏng ren.
Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu chế tạo
- Vật liệu chế tạo: Chốt côn phải được chế tạo từ các loại thép có cơ tính phù hợp, đảm bảo độ bền kéo, độ bền cắt và khả năng chống mài mòn tốt trong quá trình vận hành.
- Độ cứng bề mặt: Quy định về nhiệt luyện để đạt được độ cứng bề mặt và độ dẻo dai ở lõi phù hợp, tránh hiện tượng biến dạng hoặc gãy chốt khi chịu tải trọng va đập hoặc lực cắt lớn.
- Nhám bề mặt: Quy định trị số độ nhám bề mặt làm việc của chốt côn nhằm giảm thiểu ma sát không mong muốn và tăng độ chính xác khi tiếp xúc với lỗ chốt.
Ký hiệu quy ước và ghi nhãn sản phẩm
- Cách thức ký hiệu: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách lập ký hiệu quy ước cho chốt côn có ren trong bao gồm: tên gọi, đường kính danh nghĩa, chiều dài chốt, tiêu chuẩn áp dụng và các đặc tính kỹ thuật đặc biệt khác để tránh nhầm lẫn trong quá trình đặt hàng và sử dụng.
- Ghi nhãn và bao gói: Quy định về việc ghi nhãn trên bao bì sản phẩm, bao gồm thông tin nhà sản xuất, số lượng, ký hiệu quy ước và chứng chỉ chất lượng đi kèm để thuận tiện cho việc quản lý, lưu kho và kiểm tra chất lượng.
Taper pins with internal thread
Lời nói đầu
TCVN 2040 : 1986 thay thế cho TCVN 2040 : 1977
TCVN 2040 : 1986 do Viện thiết kế máy công nghiệp biên soạn, Cục tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CHỐT CÔN CÓ REN TRONG
Taper pins with internal thread
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chốt côn không tôi có ren trong đường kính từ 6 mm đến 50 mm.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 283 : 1975 trong phần kích thước và ST SEV 283 : 1975 trong phần yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.
1.1. Kích thước chốt phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

* Kích thước để tham khảo d1 = d + ![]()
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| d | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 | 32 | 40 | 50 |
| d2 | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M16 | M20 | M24 | |
| l | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 18 | 24 | 30 | 36 | |
| l1 không lớn hơn | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 | 28 | 35 | 40 | 30 | |
| C | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 4,0 | 5,0 | 6,3 | |
| C1 | 0,5 | 0,7 | 1,0 | 1,6 | 2,0 | |||||
| 25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 45 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 65 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 100 |
|
|
|
|
| Chiều dài tiêu chuẩn |
|
| ||
| 110 |
|
|
|
|
|
|
| |||
| 120 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 140 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 160 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 180 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 220 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 250 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 280 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ví dụ, ký hiệu quy ước của chốt côn có ren trong đường kính danh nghĩa d=10mm, chiều dài L=60 mm, không mạ phủ:
- Kiểu 1: Chốt 10 x 60 TCVN 2040 : 1986.
- Kiểu 2: Chốt 2 – 10 x 60 TCVN 2040 : 1986.
1.2. Ký hiệu quy ước của chốt khi vật liệu và lớp phủ không nêu ra trong tiêu chuẩn này, phải trình bày theo sơ đồ, được chỉ dẫn trong Phụ lục A.
1.3. Khối lượng lý thuyết của chốt được chỉ dẫn trong Phụ lục B.
2.1. Chốt côn có ren trong phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo bản vẽ chế tạo đã được duyệt theo thủ tục quy định.
2.2. Ren – theo TCVN 2248 : 1977; dung sai ren 7H – theo 1917 : 1986.
2.3. Kích thước đoạn ren cạn, đoạn thoát dao và cạnh vát ren theo TCVN 2034 : 1977.
2.4. Sai lệch giới hạn đường kính chốt d: kiểu 1 – h10; kiểu 2 – h11 theo TCVN 2245 : 1977.
2.5. Sai lệch giới hạn chiều dài chốt L = js15 theo TCVN 2245 : 1977.
2.6. Sai lệch giới hạn chiều dài ren 1: + 2P (hai bước ren)
2.7. Sai lệch giới hạn độ côn chốt:
Kiểu 1: ±
; Kiểu 2: ±
theo TCVN 260 : 1986.
Cho phép chế tạo chốt kiểu 1 có sai lệch giới hạn độ côn của chốt là ±
theo TCVN 260 : 1986.
2.8. Sai lệch giới hạn không chỉ dẫn của các kích thước từ 0,3 mm đến 1 mm: + 0,15 mm; trên 1 mm: js15 theo TCVN 2245 : 1977.
2.9. Vật liệu chế tạo chốt – thép C45 theo TCVN 1766 : 1985.
Theo sự thỏa thuận của người sản xuất và khách hàng, cho phép sử dụng các mác thép khác.
2.10. Theo sự thỏa thuận của người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo chốt được nhiệt luyện.
Độ cứng của chốt – theo yêu cầu của khách hàng.
2.11. Chốt được chế tạo không có lớp phủ
Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo chốt có lớp phủ. Hình thức và ký hiệu quy ước của lớp phủ theo TCVN 2035 : 1977.
2.12. Trên bề mặt chốt, không cho phép gỉ, vết nứt, vết xước, vết con lăn, hay vết dao cắt, vượt quá sai lệch giới hạn của kích thước chế tạo. Không cho phép vết xước và vết lõm trên ren gây cản trở cho calíp lọt khi vặn vào.
2.13. Cho phép có vết gấp, vẩy sắt không tách được trên mặt mút và các mặt không làm việc khác của chốt không mạ phủ.
2.14. Cho phép chế tạo chốt kiểu 1 có đầu mút hình chỏm cầu, chiều cao của chỏm cầu bằng trị số cạnh vát.
2.15. Cho phép chế tạo chốt có đầu mút nhỏ lõm, chiều sâu phần lõm bằng trị số cạnh vát.
Quy tắc nghiệm thu chốt – theo TCVN 2194 : 1977, cho chi tiết có cấp chính xác tinh và nửa tinh.
4.1. Kiểm tra chất lượng bề mặt chốt bằng cách xem xét, không sử dụng dụng cụ phóng to.
Trong trường hợp chưa rõ ràng, cho phép sử dụng kính lúp có độ phóng to 2,5 – 3 lần.
4.2. Thông số nhám bề mặt làm việc của chốt được kiểm tra bằng dụng cụ đo.
Cho phép kiểm tra nhám bề mặt, bằng cách so sánh với mẫu chuẩn.
4.3. Kích thước ren được kiểm tra bằng calíp giới hạn.
4.4. Độ côn của chốt được kiểm tra bằng các phương pháp và dụng cụ đo vạn năng.
4.5. Độ cứng của chốt được nhiệt luyện, được kiểm tra theo TCVN 257 : 1985.
4.6. Kiểm tra chất lượng lớp phủ theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
Bao gói ghi nhãn chốt – theo TCVN 2195 : 1977.
Sơ đồ ký hiệu quy ước của chốt khi vật liệu và lớp phủ không được nêu trong tiêu chuẩn này.

Bảng B.1 - Khối lượng chốt thép
| Chiều dài danh nghĩa của chốt L, mm | Khối lượng lý thuyết 1000 chốt, kg ≈, khi đường kính danh nghĩa d, mm | |||||||||
| 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 | 32 | 40 | 50 | |
| 25 | 5,13 | 9,02 | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 30 | 6,46 | 11,27 | 16,3 | − | − | − | − | − | − | − |
| 36 | 8,09 | 14,04 | 20,5 | 26,2 | − | − | − | − | − | − |
| 40 | 9,21 | 15,93 | 23,3 | 30,2 | 52 | − | − | − | − | − |
| 45 | 10,66 | 21,81 | 26,9 | 35,3 | 61 | − | − | − | − | − |
| 50 | 12,15 | 23,34 | 30,6 | 40,4 | 70 | 106 | − | − | − | − |
| 55 | 13,68 | 25,92 | 34,4 | 45,4 | 79 | 119 | − | − | − | − |
| 60 | 15,24 | 28,55 | 38,2 | 51,1 | 88 | 133 | 190 | − | − | − |
| 65 | − | 31,52 | 39,9 | 53,4 | 92 | 141 | 201 | − | − | − |
| 70 | − | − | 42,1 | 56,4 | 97 | 147 | 211 | 366 | − | − |
| 80 | − | − | 46,1 | 62,4 | 106 | 161 | 233 | 437 | 660 | − |
| 90 | − | − | − | 73,2 | 125 | 190 | 276 | 507 | 795 | 1230 |
| 100 | − | − | − | 84,4 | 144 | 219 | 320 | 578 | 931 | 1400 |
| 110 | − | − | − | − | 164 | 248 | 364 | 649 | 1040 | 1576 |
| 120 | − | − | − | − | 184 | 278 | 410 | 722 | 1151 | 1750 |
| 140 | − | − | − | − | − | 309 | 455 | 869 | 1374 | 2091 |
| 160 | − | − | − | − | − | 372 | 549 | 1020 | 1602 | 2437 |
| 180 | − | − | − | − | − | − | 646 | 1175 | 1834 | 2788 |
| 200 | − | − | − | − | − | − | 747 | 1333 | 2071 | 3145 |
| 220 | − | − | − | − | − | − | − | 1494 | 2311 | 3507 |
| 250 | − | − | − | − | − | − | − | 1745 | 2681 | 4060 |
| 280 | − | − | − | − | − | − | − | − | 3060 | 4625 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 về Chốt côn đầu có ren - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2041:1986 về Chốt côn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2256:1977 về Ren tròn