Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3764:1983
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3764:1983 quy định các thông số và kích thước cơ bản đối với máy ép thủy lực một trụ có hệ thống truyền dẫn riêng. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và an toàn trong vận hành sản xuất.
Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các loại máy ép thủy lực một trụ có trang bị hệ thống truyền dẫn riêng biệt.
- Thiết bị được sử dụng chủ yếu để thực hiện các nguyên công công nghệ như dập tấm, dập thể tích, nắn thẳng, ép lắp ráp, định hình và các công việc ép chuyên dụng khác trong ngành cơ khí chế tạo.
2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy ép (Điều 2)
- Lực danh nghĩa (Lực ép lớn nhất): Là thông số kỹ thuật quan trọng nhất, xác định khả năng tác động lực tối đa của máy ép lên phôi, được tính bằng đơn vị kilôniutơn (kN) hoặc tấn lực (tf).
- Hành trình của đầu trượt (piston): Quy định khoảng dịch chuyển tối đa của đầu trượt từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao tối đa của chi tiết gia công.
- Khoảng cách lớn nhất giữa bàn máy và đầu trượt: Xác định không gian lắp đặt khuôn và đồ gá tối đa khi đầu trượt ở vị trí giới hạn trên.
- Tầm với của máy: Khoảng cách từ đường tâm của đầu trượt đến bề mặt trong của thân máy (trụ máy), quyết định kích thước giới hạn của phôi có thể đưa vào vùng gia công.
3. Kích thước cơ bản của bàn máy và đầu trượt (Điều 3)
- Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy: Quy định cụ thể về chiều rộng và chiều sâu của bàn máy để đảm bảo khả năng gá đặt các loại khuôn đế lớn một cách vững chắc.
- Kích thước bề mặt dưới của đầu trượt: Xác định diện tích tiếp xúc và phương thức gá đặt phần khuôn trên của thiết bị.
- Rãnh chữ T và lỗ định vị: Quy định kích thước, khoảng cách và cách bố trí các rãnh chữ T trên bàn máy và đầu trượt để tiêu chuẩn hóa việc kẹp chặt khuôn, đồ gá, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình ép lực lớn.
4. Tốc độ và các thông số động học (Điều 4)
- Tốc độ hành trình công tác (Tốc độ ép): Quy định dải tốc độ khi đầu trượt thực hiện quá trình ép tạo hình sản phẩm, đảm bảo chất lượng bề mặt và độ chính xác của chi tiết sau khi gia công.
- Tốc độ hành trình không tải: Bao gồm tốc độ đi xuống nhanh (tiếp cận phôi) và tốc độ đi lên nhanh (lùi về sau khi hoàn thành chu kỳ ép), giúp tối ưu hóa chu kỳ sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
- Công suất truyền dẫn: Các yêu cầu liên quan đến hệ thống bơm thủy lực và động cơ điện đi kèm để đảm bảo cung cấp đủ áp suất và lưu lượng dầu cho toàn bộ chu trình hoạt động của máy.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 3764:1983 giúp các đơn vị thiết kế và chế tạo máy trong nước có cơ sở khoa học để chuẩn hóa sản phẩm. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, thay thế linh kiện phụ tùng, đồng thời nâng cao khả năng hợp tác hóa và lắp lẫn trong sản xuất công nghiệp cơ khí hiện đại.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3764 : 1983
MÁY ÉP THỦY LỰC MỘT TRỤ, TRUYỀN DẪN RIÊNG - THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Lời nói đầu
TCVN 3764 : 1981 do Viện Máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY ÉP THỦY LỰC MỘT TRỤ, TRUYỀN DẪN RIÊNG - THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép thủy lực một trụ truyền dẫn riêng, dùng để ép, nắn uốn, vuốt và các công việc khác.
2. Các thông số và kích thước cơ bản của máy ép phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1 và trên Hình 1.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Tên gọi thông số và kích thước | Trị số | |||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |||
| Lực ép danh nghĩa, KN (T) | 40 | 100 | 160 | 250 | 400 | 630 | 1000 | 1600 | 2500 | |||
| (4) | (10) | (16) | (25) | (40) | (63) | (100) | (160) | (250) | ||||
| Hành trình lớn nhất của cần pittông | 250 | 400 | 500 | |||||||||
| Khoảng cách lớn nhất giữa bàn máy và mặt mút cán pittông H’ | 400 | 600 | 710 | 750 | 800 | |||||||
| Kích thước bàn máy | Dài L | 320 | 500 | 630 | 800 | 1000 | ||||||
| Rộng B | 300 | 380 | 480 | 560 | 630 | |||||||
| Khoảng cách từ đường tâm cán pittông đến thân máy (độ vươn) C | 160 | 200 | 250 | 320 | 400 | |||||||
| Hốc ở bàn máy b | 80 | 125 | 160 | 200 | ||||||||
| Tốc độ cán pittông, mm/s, không nhỏ hơn | Kiểu 1 | Ở hành trình không tải | - | 63 | 50 | 40 | 32 | 20 | 12 | |||
| Ở hành trình làm việc | - | 12,5 | 10,0 | 8,0 | 5,0 | 3,2 | ||||||
| Ở hành trình trở về | - |
| 150 |
| 125 | 100 | 80 | 50 | ||||
| Kiểu 2 | Ở hành trình không tải | 150 | 125 | 100 | 80 | 63 | 40 | |||||
| Ở hành trình làm việc | 40,0 | 25,0 | 20,0 | 16,0 | 10,0 | 8,0 | 6,3 | 4,0 | ||||
| Ở hành trình trở về | 320 | 300 | 250 | 200 | 150 | 100 | ||||||
| Kiểu 3 | Ở hành trình không tải | - | - | - | 250 | 200 | ||||||
| Ở hành trình làm việc | - | - | - | 2,50 | 20,0 | 12,5 | 10,0 | 8,0 | 3,6 | |||
| Ở hành trình trở về | - | - | - | 400 | 350 | 300 | 250 | 150 | ||||
| Kích thước bàn máy sửa tháo được | Dài L1 | - | 1250 | 1600 | 2000 | 2500 | ||||||
| Rộng B | - | 300 | 360 | 500 | 600 | |||||||
| Lực danh nghĩa của lộ đẩy phôi dưới | - | - | - | 100 | 160 | 250 | 400 | 630 | 1000 | |||
| KN (T) |
|
|
| (10) | (16) | (25) | (40) | (63) | (100) | |||
| Hành trình của bộ đẩy phôi dưới, S1 | - | - | - | 160 | 200 | |||||||
3. Những máy ép kiểu 1 thì phải có cần điều khiển bằng tay.
4. Theo yêu cầu của khách hàng.
Những máy ép có lực danh nghĩa từ 100 KN đến 2500 KN phải có bàn nắn sửa tháo được, đồ gá để nắn chính xác và đầu nắn sửa.
Những máy ép kiểu 2 và 3 có lực danh nghĩa từ 250 KN đến 2500 KN phải có bộ phận đẩy dưới (thiết bị ép) không có hốc ở bàn máy, với loại có lực danh nghĩa từ 40 KN đến 2500 KN phải trang bị cơ khí hóa và tự động hóa.
5. Kết cấu của máy ép phải đảm bảo điều chỉnh được lực làm việc của máy và bộ phận đẩy phôi, tốc độ không tải và tốc độ làm việc của cán pittông theo hành trình, số hành trình của cán pittông và bộ đẩy phôi.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2853:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Thông số và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Độ chính xác
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2853:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Thông số và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Độ chính xác