Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, quy trình và yêu cầu kỹ thuật nhằm xác định chính xác hàm lượng titan trong các sản phẩm thép và gang. Đây là công cụ quan trọng giúp các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá đúng thành phần hóa học của vật liệu kim loại đen.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng titan trong các loại thép và gang.
  • Phương pháp này được áp dụng cho các dải hàm lượng titan cụ thể theo quy định kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cao trong quá trình phân tích.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, kiểm định chất lượng thép và gang tại Việt Nam.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thép và gang để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
  • Các tiêu chuẩn về quy tắc chung trong phòng thí nghiệm hóa học, bao gồm an toàn lao động và xử lý hóa chất.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp phân tích hóa học xác định titan bao gồm các bước cơ bản sau:

  • Hòa tan hoàn toàn mẫu thử bằng hỗn hợp các axit thích hợp (như axit clohydric, axit nitric, axit sunfuric) để chuyển hóa titan về dạng ion trong dung dịch.
  • Tạo phức chất có màu đặc trưng giữa titan và thuốc thử chuyên dụng (thông thường là diantipyrylmethane hoặc hydro peroxit) trong môi trường axit thích hợp.
  • Đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức chất ở bước sóng tối ưu bằng máy quang phổ để xác định nồng độ titan dựa trên đường chuẩn đã được thiết lập trước đó.

Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ

Yêu cầu nghiêm ngặt về chuẩn bị hóa chất và trang thiết bị phục vụ quá trình phân tích:

  • Hóa chất và thuốc thử: Chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các axit mạnh như axit clohydric, axit nitric, axit sunfuric, axit flohydric cần được chuẩn bị đúng nồng độ quy định.
  • Dung dịch tiêu chuẩn: Chuẩn bị dung dịch titan tiêu chuẩn từ titan kim loại tinh khiết hoặc hợp chất titan tinh khiết để xây dựng đường cong chuẩn độ.
  • Thiết bị dụng cụ: Sử dụng máy quang phổ hấp thụ phân tử (máy đo màu) có khả năng đo ở bước sóng yêu cầu, cùng các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường như bình định mức, pipet và cốc mỏ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 299 : 2010

THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Steel and iron - Determination of titanium content - Methods of chemical analysis

Lời nói đầu

TCVN 299 : 2010 thay thế TCVN 299 : 1989.

TCVN 299 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Steel and iron - Determination of titanium content - Methods of chemical analysis

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định titan trong thép và gang khi:

- Hàm lượng titan từ 0,01 % đến 0,15 % (hoặc 0,01 % đến 1,50 % nếu mẫu chứa niobi, tantan) sử dụng phương pháp chiết so màu;

- Hàm lượng titan từ 0,15 % đến 1,50 % nếu mẫu không chứa niobi, tantan sử dụng phương pháp so màu không chiết.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1058 : 1978, Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.

TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.

3. Quy định chung

3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811 : 2009.

3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.

3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 °C, ký hiệu (1 + 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.

3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.

3.5. Nồng độ g/L để chỉ số gam hóa chất trong 1 L dung dịch.

3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.

3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 1.

4. Phương pháp chiết so màu

4.1. Bản chất phương pháp

Phương pháp dựa vào sự tạo phức có màu giữa titan với diantipyrylmetan. Phức này được chiết bằng clorofoc rồi đo độ hấp thụ quang ở 395 nm.

4.2. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

4.2.1. Thiết bị và dụng cụ

Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện.

Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.

4.2.2. Thuốc thử

4.2.2.1. Axit sunfuric ρ = 1,84, dung dịch 1 + 2 và 1 + 5;

4.2.2.2. Axit clohidric ρ = 1,19 và dung dịch 1 + 1, 1 + 6, 1 + 9, 1 + 100;

4.2.2.3. Axit ascobic, dung dịch 40 g/L mới pha;

4.2.2.4. Hidro peoxit, dung dịch 30 %;

4.2.2.5. Kali pirosunfat;

4.2.2.6. Diantipyrylmetan, dung dịch mới pha như sau: hòa tan 4 g diantipyrylmetan trong 100 ml dung dịch axit clohidric 1 + 6;

4.2.2.7. Thiếc kim loại dạng hạt;

4.2.2.8. Thiếc (II) clorua, dung dịch mới pha như sau: hòa tan 200 g thiếc (II) clorua trong 145 ml axit clohidric đặc nóng. Để nguội, thêm nước đến thể tích 1 000 ml và ít hạt thiếc.

4.2.2.9. Clorofoc, đựng trong chai thủy tinh màu.

4.2.2.10. Titan dioxit, mới nung ở 1 000 °C hoặc titan kim loại;

4.2.2.11. Dung dịch tiêu chuẩn titan:

Dung dịch A: nung chảy 0,1668 g titan dioxit với 5 g kali pirosunfat trong chén hoặc cốc thạch anh dung tích 100 ml. Đậy bằng nắp thạch anh. Để nguội, hòa tan khối chảy trong 100 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 2 nóng. Chuyển vào bình định mức dung tích 1 000 ml, làm nguội, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 5 đến vạch và lắc kỹ.

Có thể pha chế dung dịch A từ titan kim loại theo cách sau: cho 0,100 g titan kim loại vào cốc dung tích 400 ml, thêm 30 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 2 và đun đến tan hoàn toàn. Làm nguội dung dịch, chuyển vào bình định mức dung tích 1 000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 5 đến vạch rồi lắc. 1 ml dung dịch A chứa 0,1 mg titan.

Dung dịch B: Lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 1 000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 5 đến vạch rồi lắc. 1 ml dung dịch B chứa 0,01 mg titan. Pha dung dịch B ngay trước khi dùng.

4.3. Cách tiến hành

Phân hủy mẫu theo một trong hai phương pháp sau:

Phương pháp 1: Cho 0,1000 g mẫu vào chén hoặc cốc thạch anh dung tích 100 ml. Đậy bằng nắp thạch anh rồi nung chảy với 5 g đến 10 g kali pirosunfat từ nhiệt độ thấp. Nâng nhiệt độ từ từ đến 700 °C, giữ khoảng 50 min để tạo thành khối chảy đồng nhất.

Lấy khối chảy ra bằng 20 ml dung dịch axit clohidric 1 + 9 rồi cô đến còn khoảng 15 ml.

Phương pháp 2: Cho 0,1000 g mẫu vào cốc dung tích 1 000 ml. Rót 10 ml dung dịch axit clohidric 1 + 1 rồi đun nóng. Trong khi mẫu tan, thêm từng giọt dung dịch hidropeoxit. Sau khi mẫu tan hết đun sôi đến phân hủy hết lượng hidropeoxit dư. Pha loãng dung dịch bằng 20 ml axit clohidric 1 + 9 nóng. Lọc dung dịch qua giấy lọc chảy vừa vào cốc dung tích 100 ml. Rửa 2 lần bằng dung dịch axit clohidric 1 + 100 và 2 lần bằng nước. Cho giấy lọc cùng cặn vào chén thạch anh, sấy khô, đốt ở 600 °C rồi đem nung chảy với 1 g kali pirosunfat. Để nguội, lấy khối chảy ra bằng 10 ml dung dịch axit clohidric 1 + 9. Thêm 20 ml dung dịch axitclohidric 1 + 9. Lọc qua giấy lọc chảy vừa. Rửa vài lần bằng nước. Bỏ bã. Nhập dung dịch với dung dịch lọc đầu. Cô đến thể tích còn 15 ml.

Sau khi phân hủy mẫu theo một trong hai phương pháp trên, dung dịch được dùng để phân tích như sau:

Khi hàm lượng titan từ 0,01 % đến 0,15 %: rót toàn bộ dung dịch mẫu vào phễu chiết dung tích 100 ml. Thêm 15 ml dung dịch axit clohidric 1 + 9.

Khi hàm lượng titan trên 0,15 % đến 1,50 %: chuyển dung dịch mẫu vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm dung dịch axit clohidric 1 + 9 đến vạch. Lắc kỹ. Lấy 20 ml (nếu titan từ 0,15 % đến 0,75 %) hoặc 10 ml (nếu titan trên 0,75 % đến 1,50 %) cho vào phễu chiết dung tích 100 ml. Thêm 10 ml dung dịch axit clohidric 1 + 9 và 5 ml dung dịch axit ascobic, sau 3 min cho 10 ml dung dịch diantipimic. Lắc kỹ, sau 30 min cho 20 ml dung dịch thiếc (II) clorua rồi lắc và thêm 20 ml clorofoc. Lắc khoảng 1 min. Sau khi phân lớp, cho phần hữu cơ vào bình định mức dung tích 50 ml. Chiết 2 lần nữa, mỗi lần với 5 ml clorofoc. Nhập phần hữu cơ lại. Thêm clorofoc đến vạch. Lắc rồi lọc qua giấy lọc khô vào bình khô. Sau không quá 15 min (kể từ khi chiết xong), đo độ hấp thụ quang ở 395 nm. Dùng cuvét đựng clorofoc để so sánh.

Để dựng đồ thị chuẩn, lấy 10 ml dung dịch axit clohidric 1+9 vào 7 bình chiết dung tích 100 ml. Cho 1; 2; 4; 8; 12; 15 ml dung dịch B tương đương 0,01; 0,02; 0,04; 0,08; 0,12; 0,15 mg titan vào 6 trong 7 bình trên, thêm 5 ml dung dịch axit ascobic, lắc kỹ. Sau 3 min thêm 10 ml dung dịch diantipyrylmetan rồi tiếp tục như phần trên.

4.4. Tính kết quả

Hàm lượng titan (Ti) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:

Ti =

(m1 – m2)

x 100

m

Trong đó:

m1 là khối lượng titan trong dung dịch mẫu, xác định theo đồ thị chuẩn, tính bằng gam;

m2 là khối lượng titan trong dung dịch thí nghiệm kiểm tra, tính bằng gam;

m là khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch đem xác định, tính bằng gam.

Sai lệch cho phép giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 1. Nếu sai lệch lớn hơn thì phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.

Bảng 1 - Sai lệch cho phép

Hàm lượng titan, %

Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)

Từ 0,01 đến 0,05

0,004

Trên 0,05 đến 0,15

0,008

Trên 0,15 đến 0,30

0,015

Trên 0,30 đến 0,50

0,020

Trên 0,50 đến 1,00

0,030

Tn 1,00 đến 1,50

0,040

5. Phương pháp so màu không chiết

5.1. Bản chất phương pháp

Phương pháp dựa vào sự tạo phức có màu giữa titan và diantiprilmetan và đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 395 nm.

5.2. Thiết bị và thuốc thử

5.2.1. Thiết bị

Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện.

Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.

5.2.2. Thuốc thử

Axit sunfuric ρ = 1,84, dung dịch 1 + 1, 1 + 2 và 1 + 5;

Axit clohidric ρ = 1,19, dung dịch 1 + 1, 1 + 6, 1 + 9, 1 + 100;

Axit nitric ρ = 1,40;

Axit photphoric ρ = 1,70;

Axit ascobic, dung dịch 40 g/L mới pha;

Hidro peoxit, dung dịch 30 %;

Diantipyrylmetan, dung dịch mới pha chuẩn bị như 4.2.2;

Thiếc (II) clorua, dung dịch mới pha, chuẩn bị như 4.2.2;

Thiếc kim loại dạng hạt;

Chén kim loại;

Titan dioxyt, mới nung ở 1 000 °C hoặc titan kim loại;

Dung dịch tiêu chuẩn titan chuẩn bị như 4.2.2;

5.3. Cách tiến hành

Cân 0,1000 g mẫu. Phân hủy mẫu theo một trong hai phương pháp ở 4.3.

Trường hợp mẫu không tan hết, cho 15 ml đến 20 ml axit clohidric và 5 ml đến 7 ml axit nitric. Đun đến khi bốc hết khói nitơ axit. Thêm 10 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 1. Nếu mẫu chứa vonfram thì thêm 2 ml đến 3 ml axit photphoric. Cô dung dịch đến bốc khói trắng. Để nguội, hòa tan muối bằng 20 ml dung dịch axit clohiđric 1+9 đến vạch, lắc kỹ.

Lấy 20 ml dung dịch (nếu hàm lượng titan từ 0,15 % đến 0,75 % ) hoặc 10 ml (nếu hàm lượng titan từ 0,75 % đến 1,5 %) vào 2 bình định mức dung tích 100 ml. Thêm 10 ml dung dịch axit ascobic, lắc và sau 3 min tiếp tục cho 15 ml dung dịch axit clohidric 1 + 1 rồi cho vào 1 trong 2 bình 10 ml dung dịch diantipyrylmetan. Thêm nước đến vạch, lắc kỹ.

Sau 30 min, đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng 395 nm.

Dùng dung dịch trong bình không chứa diantipyrylmetan làm dung dịch so sánh.

Để dựng đồ thị chuẩn, cho vào 7 cốc dung tích 100 ml, mỗi cốc 0,1 g sắt rồi hòa tan theo 4.3. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml rồi thêm vào 6 bình dung dịch tiêu chuẩn titan B và tiếp tục tiến hành như cách dựng đồ thị chuẩn trong 4.3.

5.4. Tính kết quả

Hàm lượng titan trong mẫu được tính như trong 4.4.

Sai lệch giới hạn giữa các lần xác định song song không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định trong Bảng 1.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học

Số hiệu: TCVN299:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký