Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng cacbon tự do (chủ yếu dưới dạng graphit) trong thép và gang. Dưới đây là nội dung chi tiết được phân tích từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng cacbon tự do trong các loại thép và gang.
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm chuyên ngành, các cơ sở sản xuất luyện kim và các đơn vị kiểm định chất lượng vật liệu nhằm đánh giá chính xác tỷ lệ cacbon tự do, một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của gang và thép.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn tích hợp các tài liệu viện dẫn kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện phép đo.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các điều khoản áp dụng sẽ tuân thủ nghiêm ngặt theo phiên bản được chỉ định. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.

- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

  • Quá trình phân tích bắt đầu bằng việc hòa tan mẫu thử trong dung dịch axit thích hợp (thường là axit nitric) để phân hủy hoàn toàn các pha kim loại và các hợp chất cacbit liên kết, chỉ giữ lại phần cacbon tự do không bị hòa tan.
  • Tiến hành lọc lấy phần cặn chứa cacbon tự do bằng chất nền lọc phù hợp (như amiăng hoặc phễu lọc chuyên dụng) và rửa sạch các tạp chất còn sót lại.
  • Đốt cháy phần cặn thu được trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao để chuyển hóa hoàn toàn lượng cacbon tự do thành khí cacbon dioxit (CO2).
  • Cuối cùng, lượng khí CO2 sinh ra sẽ được xác định bằng phương pháp trọng lượng, phương pháp hấp thụ thể tích khí hoặc các phương pháp đo phổ hiện đại khác để tính toán ra hàm lượng phần trăm cacbon tự do trong mẫu ban đầu.

- Hóa chất và dung dịch thuốc thử (Điều 4)

  • Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để loại bỏ nguy cơ sai số do tạp chất từ môi trường ngoài.
  • Các loại axit mạnh như axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl) hoặc các hỗn hợp axit chuyên dụng phải được pha chế đúng nồng độ quy định để phục vụ cho giai đoạn hòa tan mẫu hiệu quả.
  • Các chất hấp thụ khí, chất làm khô và chất trợ dung cần thiết cho quá trình đốt cháy mẫu cũng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo phản ứng hóa học diễn ra hoàn toàn.

TIÊU CHUN QUC GIA

TCVN 298 : 2010

THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỰ DO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Steel and iron - Determination of free carbon content - Methods of chemical analysis

Lời nói đầu

TCVN 298 : 2010 thay thế TCVN 298 : 1985.

TCVN 298 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỰ DO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Steel and iron - Determination of free carbon content - Methods of chemical analysis

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo thể tích khi xác định cacbon tự do trong thép và gang khi:

- Hàm lượng cacbon tự do đến 0,1 %: theo phương pháp đo thể tích khí dùng microburet;

- Hàm lượng cacbon tự do lớn hơn 0,1 %: theo phương pháp đo thể tích khí dùng buret lớn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1058 : 1978 Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.

TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học

3. Quy định chung

3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811 : 2009.

3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.

3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 °C, ký hiệu (1 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.

3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.

3.5. Nồng độ g/L để chỉ số gam hóa chất trong 1 L dung dịch.

3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.

3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 2.

4. Bản chất phương pháp

Phương pháp dựa vào tính không tan của cacbon tự do khi phân hủy mẫu trong axit nitric loãng. Lọc, rửa, sấy rồi đốt kết tủa trong dòng khí oxy và xác định hàm lượng cacbon tự do bằng phương pháp đo thể tích khí CO2.

5. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

5.1. Thiết bị và dụng cụ

Thiết bị mô tả trong 4.2.1 và 5.2.1 của TCVN 1821 : 2009.

Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.

5.2. Thuốc thử

Ngoài những hóa chất trong 4.2.2 và 5.2.2 của TCVN 1821 : 2009, bổ sung thêm:

5.2.1. Axit nitric, dung dịch 2 3;

5.2.2. Axit flohidric, dung dịch 40%;

5.2.3. Difenylamin, dung dịch 1 % : hòa tan 1 g chỉ thị trong 100 g axit sunfuric hay axit photphoric đậm đặc;

5.2.4. Amian: cắt sợi amian thành từng đoạn khoảng 10 mm. Đun sôi với axit clohidric vài lần cho đến khi hết sắt, tức là lúc dung dịch không có màu vàng. Rửa amian bằng nước nóng, sấy rồi nung trong dòng khí oxy ở 800 °C đến 850 °C. Cần đốt kiểm tra amian trong điều kiện phân tích.

6. Cách tiến hành

Theo hàm lượng cacbon tự do trong mẫu mà chọn phương pháp xác định: phương pháp thể tích khí dùng microburet với hàm lượng đến 0,1% và phương pháp phân tích thể khí dùng buret lớn với hàm lượng trên 0,1%.

Bảng 1 - Khối lượng mẫu

Hàm lượng cacbon tự do, %

Khối lượng mu,

g

Lượng dung dịch axit nitric dùng phân hủy mẫu, ml

Đến 0,05

2,0

75

Trên 0,05 đến 0,10

1,0

50

Trên 0,10 đến 0,50

2,0

75

Trên 0,50 đến 1,00

1,0

50

Trên 1,00 đến 2,00

0,5

35

Trên 2,00

Từ 0,25 đến 0,5

25

Theo hàm lượng cacbon tự do lấy khối lượng mẫu theo Bảng 1, cho vào cốc dung tích 200 ml đến 250 ml, rót lượng dung dịch axit nitric tương ứng, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ. Nếu phản ứng xảy ra mạnh thì nhúng vào nước lạnh sau đó đặt cốc lên bếp cách cát.

Sau khi mẫu ngừng phân hủy, thêm 1 ml đến 2 ml axit flohidric, tiếp tục đun sôi trên bếp cách cát khoảng 5 min để loại axit silixic.

Trong phân hủy mẫu, nếu dung dịch cạn đi thì thêm nước nóng vào để giữ bằng thể tích ban đầu. Sau khi mẫu tan, pha loãng 2 lần bằng nước cất. Lọc dung dịch ở 50 °C qua lớp amian trong phễu lọc sứ hay thủy tinh có màng xốp nối với thiết bị tạo chân không.

Rửa kết tủa nhiều lần bằng nước nóng, sau đó rửa 3 đến 4 lần bằng axit clohidric 1 3 và cuối cùng lại rửa bằng nước nóng đến hết ion clo.

Dùng kẹp chuyển toàn bộ amian cùng kết tủa sang thuyền sứ, sấy khô ở 105 °C đến 110 °C trong khoảng 30 min đến 40 min. Đưa thuyền sứ vào chỗ nóng nhất của ống sứ đã được đốt nóng tới 1000 °C đến 1150 °C. Tiếp tục thao tác như 4.3.2 của TCVN 1821 : 2009.

Đốt cacbon tự do ở nhiệt độ này không cần chất chảy.

7. Tính kết quả

Hàm lượng cacbon tự do (C) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:

C =

(V1 – V0).K

x 100

m

Trong đó:

V1 là hiệu số chỉ trên thang đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu phân tích;

V0 là hiệu số chỉ trên thang đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của thí nghiệm kiểm tra;

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g);

K là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ và áp suất phụ thuộc vào nhiệt độ kiểm định của buret đo khi, tra cứu ở Bảng 4, 5 TCVN 1821 : 2009.

8. Xử lý kết quả

Sai lệch cho phép giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 2. Nếu sai lệch lớn hơn thì phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.

Bảng 2 - Sai lệch cho phép

Hàm lượng cacbon tự do, %

Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)

Từ 0,01 đến 0,02

0,005

Trên 0,02 đến 0,08

0,010

Trên 0,08 đến 0,20

0,020

Trên 0,20 đến 0,50

0,030

Trên 0,50 đến 1,00

0,040

Trên 1,00 đến 2,50

0,050

Trên 2,50 đến 5,00

0,100

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tự do - Phương pháp phân tích hóa học

Số hiệu: TCVN298:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 298:2010 về Thép và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký