Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-3:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) quy định phương pháp xác định độ lưu động của các loại vữa tươi sử dụng trong xây dựng thông qua thiết bị bàn dằn tiêu chuẩn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thí nghiệm, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thử nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cụ thể là vữa tươi được chế tạo từ chất kết dính vô cơ và cốt liệu mịn. Phương pháp này giúp đánh giá tính công tác, độ dẻo và khả năng chảy của vữa trước khi đưa vào thi công thực tế.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử bàn dằn đối với vữa tươi, làm cơ sở để đánh giá chất lượng vữa xây dựng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong quy trình thử nghiệm vật liệu.
- Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3): Độ lưu động của vữa tươi được xác định bằng độ loang rộng (tính bằng milimét) của khối vữa hình nón cụt sau khi được dằn 15 lần trên bàn dằn tiêu chuẩn theo một tần số và biên độ quy định.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4): Quy định chi tiết về thông số kỹ thuật của bàn dằn, khuôn hình nón cụt (bằng kim loại không bị ăn mòn), chày đầm, thước đo và các dụng cụ phụ trợ khác để đảm bảo tính chuẩn xác và hạn chế sai số của phép thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-3:2022 thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3121-3:2003. Thời điểm áp dụng thực tế tuân thủ theo các quyết định công bố và hướng dẫn hành chính của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ.
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG CỦA VỮA TƯƠI (PHƯƠNG PHÁP BÀN DẰN)
Mortar for masonry - Test methods - Part 3: Determination of consistence of fresh mortar (by flow table)
Lời nói đầu
TCVN 3121-3:2022 thay thế TCVN 3121-3:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-3.
TCVN 3121-3:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;
- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi;
- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;
- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;
- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG CỦA VỮA TƯƠI (PHƯƠNG PHÁP BÀN DẰN)
Mortar for masonry - Test methods
Part 3: Determination of consistence of fresh mortar (by flow table)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ lưu động của vữa tươi theo phương pháp bàn dằn.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
Xác định đường kính mẫu vữa sau khi dằn trên bàn dằn theo quy định.
4.1 Thước kẹp có độ chính xác tới 1 mm;
4.2 Bay, chảo trộn mẫu;
4.3 Bàn dằn với các chi tiết được mô tả trên Hình 1: Khối lượng phần động của bàn dằn là (4,2 ÷ 4,5) kg. Phần động có cơ cấu điều chỉnh để có khả năng nâng lên, hạ xuống theo phương thẳng đứng là (10 ± 0,2) mm;
4.4 Khâu hình côn, đường kính trong của đáy lớn là (100 ± 0,5) mm, của đáy nhỏ là (70 ± 0,5) mm, chiều cao khâu là (60 ± 0,5) mm, chiều dày thành côn không nhỏ hơn 2 mm.
4.5 Chày đầm bằng vật liệu cứng, không hút nước, đường kính xấp xỉ 40 mm, dài xấp xỉ dài 200 mm, bề mặt chày phẳng, vuông góc với chiều dài của chày, khối lượng chày là (0,250 ± 0,015) kg.
Kích thước tính bằng milimét


CHÚ DẪN:
| 1 Bệ máy; | 5 Đĩa đệm |
| 2 Trục máy; | 6 Bàn máy kim loại cứng; |
| 3 Trục nâng; | 7 Cam nâng. |
| 4 Khuôn hình côn; |
|
Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo bàn dằn
Trước khi thử, lau sạch khâu và chày bằng vải ẩm. Đặt khâu hình côn vào giữa bàn dằn.
Chuẩn bị 1 L vữa tươi theo TCVN 3121-2:2022, xúc vữa cho vào khâu thành 2 lớp, mỗi lớp đầm 10 cái sao cho vữa đầy kín và đồng nhất trong khâu. Khi đầm, dùng tay giữ chặt khâu trên mặt bàn dằn. Dùng dao gạt phẳng vữa thừa trên mặt khâu, lau sạch nước và vữa xung quanh khâu. Từ từ nhấc khâu lên theo phương thẳng đứng và cho máy dằn 15 cái trong vòng 15 s. Dùng thước kẹp đo đường kính đáy của khối vữa chảy theo 2 chiều vuông góc, chính xác tới 1 mm.
Kết quả thử là trung bình cộng của 2 kết quả đo.
Độ lưu động của mẫu vữa là kết quả trung bình cộng của 2 lần thử, chính xác đến 1 mm. Nếu giá trị thử riêng lẻ lệch quá 10 % so với giá trị trung bình thì phải tiến hành lại phép thử từ mẫu lưu.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- địa điểm, thời gian lấy và chuẩn bị mẫu;
- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy và chuẩn bị mẫu;
- loại vữa;
- ngày và thời gian, tên người thử nghiệm;
- kết quả thử, lấy chính xác đến 1 mm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các chú ý khác nếu có.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-6:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-11:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-12:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-18:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-3:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 3: xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-6:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-11:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-12:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-18:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn