Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3211:1979

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3211:1979 về Bánh đai thang hẹp là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với bánh đai dùng cho truyền động đai thang hẹp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này nhằm giúp các kỹ sư và nhà sản xuất nắm vững các quy chuẩn thiết kế.

- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định kích thước cơ bản của rãnh bánh đai dùng cho truyền động đai thang hẹp trong các thiết bị, máy móc công nghiệp. Việc áp dụng tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và nâng cao hiệu suất truyền động của hệ thống cơ khí.
  • Điều 2: Phân loại tiết diện rãnh bánh đai: Xác định các loại tiết diện rãnh bánh đai thang hẹp tương ứng với các loại dây đai tiêu chuẩn (như SPZ, SPA, SPB, SPC). Quy định này giúp người thiết kế lựa chọn chính xác biên dạng rãnh phù hợp với công suất và tốc độ truyền động yêu cầu.
  • Điều 3: Kích thước cơ bản của rãnh bánh đai: Quy định chi tiết các thông số hình học của rãnh bao gồm đường kính tính toán, chiều rộng rãnh, góc rãnh đai và chiều sâu rãnh. Các thông số này được tính toán khoa học nhằm tối ưu hóa lực ma sát, giảm thiểu sự trượt đai và hao mòn trong quá trình vận hành.
  • Điều 4: Sai lệch giới hạn và yêu cầu kỹ thuật bề mặt: Đưa ra các quy định về dung sai kích thước, độ nhám bề mặt làm việc của rãnh bánh đai. Việc kiểm soát chặt chẽ độ nhám và sai lệch hình học tại điều khoản này giúp bảo vệ dây đai khỏi bị cào xước, tăng tuổi thọ cho cả bánh đai và dây đai.

- Đánh giá vai trò kỹ thuật của văn bản

Các điều khoản đầu tiên của TCVN 3211:1979 thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng cho việc thiết kế và chế tạo bánh đai thang hẹp. Việc tuân thủ các quy định về kích thước hình học và chất lượng bề mặt từ Điều 1 đến Điều 4 không chỉ đảm bảo an toàn vận hành cho máy móc mà còn là cơ sở để thống nhất quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các nhà xưởng cơ khí chế tạo.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3211 : 1979

BÁNH ĐAI THANG HẸP

V - pulleys with Narrow section

Lời nói đầu

TCVN 3211 : 1979 do Viện thiết kế máy công nghiệp - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

BÁNH ĐAI THANG HẸP

V - pulleys with Narrow section

1. Tiêu chuẩn áp dụng cho các bánh đai dùng loại đai hình thang hẹp theo TCVN 3210 : 1979.

2. Khi thiết kế truyền động bằng đai hình thang các đường kính bánh đai nên quy tròn theo số lớn hơn. Đường kính tính toán bánh đai nhỏ của truyền động không được nhỏ hơn chỉ dẫn trong Bảng 1.

Bảng 1

mm

Ký hiệu mặt cắt của đai

Đường kính tính toán nhỏ nhất của bánh đai

SPZ

SPA

SPB

71

90

140

CHÚ THÍCH: Khi đai làm việc trên ba bánh đai với góc bao nhỏ hơn 110o, cho phép giảm đường kính của bánh đai 20 %, nhưng không nhỏ hơn 80 mm.

3. Khi sử dụng đai răng và đai không răng mặt cắt SPZ trong truyền động với ba nhánh đai, cho phép giảm đường kính tính toán của bánh đai truyền công suất nhỏ đến trị số chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2

mm

Ký hiệu mặt cắt của đai

Đường kính tính toán nhỏ nhất của bánh đai

SPZ

SPA

SPB

63

71

112

4. Hiệu số các đường kính tính toán của các rãnh trong một bánh đai dùng cho bộ truyền nhiều đai không được vượt quá quy định trong Bảng 3.

Bảng 3

mm

Ký hiệu mặt cắt của đai

Hiệu số các đường kính tính toán của các rãnh trong một bánh đai không lớn hơn

SPZ

SPA

SPB

0,4

0,4

0,4

5. Kích thước prôphin rãnh bánh đai đúc và tiện theo Hình 1 và Bảng 4.

Hình 1

Bảng 4

mm

Các kích thước của prophin rãnh bánh đai

Kích thước bánh đai cho đai mặt cắt

SPZ

SPA

SPB

h0, không nhỏ hơn

H, không nhỏ hơn

t, không nhỏ hơn

Đối với con lăn đo

d

hk

2,75

12,5

12

 

9,0 ± 0,01

6,0

2,75

16,0

15

 

11,6 ± 0,015

7,6

4,5

21,0

19

 

14,7 ±0,015

9,6

Trị số bmin

khi góc rãnh

hmin cho góc

rãnh

10,2

10,3

10,4

10,5

12,7

15,8

12,9

13,0

16,8

16,9

17,1

17,3

CHÚ THÍCH :

1. Đối với bánh đai dập, tất cả các kích thước đã được chỉ dẫn trong Bảng 4, trừ kích thước t và H, đều được sử dụng. Kích thước H của các bánh đai phải đảm bảo khe hở giữa đáy nhỏ của đai và đáy rãnh không nhỏ hơn 4 mm đối với đai mặt cắt SPZ và không nhỏ hơn 5 mm đối với đai mặt cắt SPB.

2. Chiều rộng rãnh bmin và đường kính ngoài của bánh đai Dng được cho trên bản vẽ chế tạo để tham khảo và không thể dùng làm kích thước kiểm tra.

3. Bán kính về tròn của rãnh (đáy lớn hình thang) bánh đai dập không được vượt quá 3,0 mm. Đường kính ngoài của bánh đai dập bao gồm phần về tròn của mép rãnh.

6. Đường kính tính toán và góc rãnh tương ứng của bánh đai phải theo Bảng 5.

Bảng 5

mm

Các góc cho đai

Đường kính tính toán của đai mặt cắt

Không răng

Răng

SPZ

SPA

SPB

34

36

38

40

38

38

38

38

63 - 80

85 - 125

132 - 200

250

71 - 112

118 - 160

170 - 250

250

112 - 160

170 - 200

211 - 355

355

CHÚ THÍCH:

1. Khi dung đường kính trung gian của bánh đai, góc được chọn theo chỉ số gần nhất trong Bảng. Ví dụ đối với đai có đường kính tính toán 82 mm, mặt cắt SPZ góc j sẽ bằng 34o, nhưng đối với bánh đai có đường kính 83 mm, góc j chọn bằng 36o.

2. Trong trường hợp góc bao của bánh đai nhỏ hơn 60o, góc rãnh được tăng lên 2o, nhưng không được lớn hơn 40o.

7. Bánh đai phải được chế tạo bằng vật liệu đảm bảo thực hiện được các kích thước yêu cầu và sự làm việc của các bánh đai trong điều kiện sử dụng (lực cơ học, nhiệt, mài mòn …).

8. Bánh đai không được có lỗ rỗ, bọt khí, vết xước, và vết lõm ở bề mặt cạnh của rãnh. Các khuyết tật chỉ có thể được sửa bằng hàn hơi hoặc bằng hợp chất gốc nhựa epoxi, đảm bảo khả năng làm việc của rãnh không thấp hơn so với hàn.

9. Bề mặt làm việc của rãnh, kể cả trường hợp đã được sửa theo điều 8, không được thấp hơn ∆ 6 theo TCVN 1063 : 1971, còn trong trường hợp quan trọng không được thấp hơn ∆ 7.

10. Mép rãnh bánh đai phải làm cùn.

11. Sai lệch giới hạn của góc rãnh bánh đai không được lớn hơn ± 1o.

12. Độ đảo bề mặt côn làm việc của bánh đai, đo thẳng góc với mặt côn sinh trên đường kính lớn, không được lớn hơn 0,6 mm trên mỗi 100 mm đường kính.

Lượng mất cân bằng không được lớn hơn 5 g: cm. Trị số độ đảo và lượng mất cân bằng được quy định trên bản vẽ bánh đai.

13. Mỗi rãnh bánh đai phải được kiểm các thông số sau:

a) Độ trụ mặt ngoài của bánh đai.

b) Góc rãnh .

c) Đường kính tính toán.

d) Chiều cao rãnh trên, chiều rộng tính toán.

e) Độ đồng tâm của vòng tròn tính toán.

14. Độ trụ mặt ngoài của bánh đai được kiểm tra bằng phương pháp bất kỳ, bảo đảm được độ chính xác quy định của phép đo.

15. Góc rãnh j được kiểm tra bằng calíp giới hạn theo Hình 2. Giới hạn trên và dưới của calíp góc phải phù hợp với góc rãnh bánh đai với dung sai lớn nhất và dung sai nhỏ nhất cho phép kiểm tra góc rãnh bằng thước đo sâu (Hình 3). Tất cả các rãnh bánh đai đều phải kiểm tra.

Hình 2

16. Đường kính tính toán của bánh đai D được xác định bằng thước đo sâu hoặc hai con lăn trục.

16.1. Để xác định đường kính tính toán của bánh đai D bằng thước đo sâu, tiến hành đo đường kính ngoài Dng và bằng thước đo sâu, đo trị số ho (Hình 3).

Hình 3

Đường kính tính toán của rãnh bánh đai được tính theo công thức:

Dtt = Dng - 2ho

16.2. Để xác định đường kính tính toán của bánh đai bằng con lăn trục, hai con lăn được đặt vào rãnh, được kiểm con lăn tiếp xúc với hai mặt cánh của rãnh ở mức đường kính tính toán hoặc rất gần với mức đó. Sau đó đo khoảng cách K giữa các mặt tiếp xúc với con lăn và song song với trục bánh đai (Hình 4 ).

Đường kính tính toán của bánh đai D được tính theo công thức:

D = K - 2hk

Trong đó: hk khoảng cách từ đường kính tính toán của bánh đai đều đến mặt tiếp xúc với con lăn, và song song với trục của bánh đai.

Hình 4

- Đối với bánh đai nhiều rãnh thì cần phải kiểm tra riêng biệt đường kính tính toán từng rãnh một.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3211:1979 về Bánh đai thang hẹp

Số hiệu: TCVN3211:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3211:1979 về Bánh đa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký