Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3218:2012 thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3218:1993, quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan của chè bằng phương pháp cho điểm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và các cơ quan kiểm nghiệm đánh giá chất lượng các loại chè thương phẩm một cách thống nhất, khách quan thông qua hội đồng cảm quan chuyên nghiệp.
Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đánh giá cảm quan đối với tất cả các loại chè (bao gồm chè đen, chè xanh và các dòng chè khác) lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn: Để thực hiện đúng tiêu chuẩn này, cần áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan bao gồm TCVN 5609 (ISO 1839) về phương pháp lấy mẫu chè và các tiêu chuẩn kỹ thuật về chuẩn bị nước pha chè để thử cảm quan.
Nguyên tắc của phương pháp cho điểm cảm quan
Phương pháp dựa trên việc đánh giá độc lập của các thành viên trong hội đồng cảm quan đối với các chỉ tiêu chất lượng của mẫu chè. Mỗi chỉ tiêu sẽ được cho điểm theo một thang điểm quy định, sau đó nhân với hệ số quan trọng tương ứng để tính ra tổng điểm cảm quan cuối cùng, từ đó phân cấp chất lượng cho sản phẩm chè.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và điều kiện thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả đánh giá, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về dụng cụ và môi trường thử nghiệm:
- Dụng cụ thử: Cốc pha chè và bát thử chè phải được làm bằng sứ trắng không có khuyết tật, không hấp thụ mùi, có kích thước và dung tích chuẩn để dễ dàng quan sát màu nước và bã chè.
- Nguồn nước pha chè: Phải sử dụng nước cất hoặc nước mềm (nước có hàm lượng khoáng thấp) để không làm biến đổi màu sắc, hương vị tự nhiên của chè.
- Phòng thử cảm quan: Phải đủ ánh sáng tự nhiên (tránh ánh nắng trực tiếp) hoặc ánh sáng nhân tạo khuếch tán đồng đều, không có mùi lạ và yên tĩnh để người thử tập trung tối đa.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu chè được lấy theo đúng quy định của TCVN 5609 để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Pha chè: Cân một lượng chè xác định (thường là 3g với sai số cực nhỏ) cho vào cốc pha chuyên dụng, rót nước sôi đầy cốc và đậy nắp ngay lập tức. Thời gian hãm chè được khống chế nghiêm ngặt (thường là 5 đến 6 phút tùy loại chè).
- Gạn nước chè: Sau khi hết thời gian hãm, tiến hành gạn toàn bộ nước chè từ cốc sang bát thử để đánh giá màu nước và vị, giữ lại bã chè trong cốc để đánh giá mùi hương và trạng thái bã.
Các chỉ tiêu cảm quan cốt lõi và Thang điểm đánh giá
Hội đồng cảm quan tiến hành đánh giá và cho điểm dựa trên 5 chỉ tiêu chất lượng đặc trưng sau:
- Ngoại hình chè khô: Đánh giá độ đồng đều, hình dáng cánh chè (xoăn, thẳng, dẹt), màu sắc đặc trưng của cánh chè và độ sạch (tỷ lệ xơ vụn, tạp chất).
- Màu nước chè: Đánh giá độ trong, độ sáng và màu sắc đặc trưng của nước chè sau khi pha (ví dụ: màu đỏ hồng, sáng, có viền vàng đối với chè đen; màu vàng xanh, trong, sáng đối với chè xanh).
- Mùi hương: Đánh giá hương thơm tự nhiên của hơi nước bốc lên từ bã chè ấm và nước chè. Phát hiện các mùi lạ như mùi mốc, mùi khói, mùi khét hoặc mùi ủng.
- Vị chè: Đánh giá độ đậm đà, vị chát dịu, hậu ngọt đặc trưng của từng loại chè, phát hiện các vị lạ không mong muốn.
- Bã chè: Đánh giá màu sắc, độ đồng đều và độ mềm mại của lá chè sau khi hãm nước sôi.
Cách tính kết quả và Phân cấp chất lượng sản phẩm
Điểm của từng chỉ tiêu là trung bình cộng điểm số của các thành viên trong hội đồng cảm quan. Tổng điểm cảm quan của mẫu chè được tính bằng tổng điểm của các chỉ tiêu sau khi đã nhân với hệ số quan trọng tương ứng của từng chỉ tiêu đó. Dựa trên tổng số điểm thu được, sản phẩm chè sẽ được phân loại thành các cấp chất lượng cụ thể (như loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3 hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng thương phẩm).
CHÈ - XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Tea - Sensory analysis by presenting mark
Lời nói đầu
TCVN 3218:2012 thay thế TCVN 3218:1993;
TCVN 3218:2012 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHÈ - XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Tea - Sensory analysis by presenting mark
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá các chỉ tiêu cảm quan của chè đen và chè xanh rời bằng phương pháp cho điểm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3215, Sản phẩm thực phẩm - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm;
TCVN 5086 (ISO 3013), Chè - Chuẩn bị nước pha để thử cảm quan;
TCVN 5609 (ISO 1839), Chè - Lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm (Sensory analysis by presenting mark)
Phương pháp lượng hóa chất lượng bằng điểm số dựa trên sự cảm nhận của các chuyên gia về ngoại hình, trạng thái màu nước, mùi, vị của chè.
4.1. Điều kiện chung để đánh giá cảm quan, theo TCVN 3215.
4.2. Lấy mẫu, theo TCVN 5609 (ISO 1839).
4.3. Chuẩn bị và pha chè để phân tích cảm quan, theo TCVN 5086 (ISO 3013).
5.1. Cho điểm các chỉ tiêu cảm quan
Bốn chỉ tiêu cảm quan: Ngoại hình chè khô, màu sắc, mùi, vị của nước pha được đánh giá riêng rẽ bằng cách cho theo thang 5 điểm, điểm cao nhất là 5, điểm thấp nhất là 1.
Ở trong khoảng giữa 2 điểm nguyên liên tục theo sự cảm nhận về chất lượng của từng chỉ tiêu, người thử chè có thể cho (chính xác) điểm thập phân tới 0,5 điểm.
5.2. Mức điểm đối với từng chỉ tiêu đánh giá
Mức cho điểm đối với từng chỉ tiêu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mức cho điểm đối với từng chỉ tiêu đánh giá
| Chỉ tiêu | Điểm | ||||
| 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| 1. Ngoại hình | Trau chuốt, hấp dẫn, chắc cánh, xoăn chặt, non, đồng đều về màu sắc và kích thước, đặc trưng cho sản phẩm loại tốt | Tương đối hấp dẫn, chắc cánh, xoắn tốt, đồng đều về màu sắc và kích thước, đặc trưng cho sản phẩm, có một vài sai sót nhỏ nhưng không lộ rõ | Xoăn, tương đối đồng đều về màu sắc và kích thước, có một vài sai sót | Lẫn loại, kích thước và màu sắc không đồng đều, không tương ứng với tên gọi của sản phẩm. Lộ xơ râu, cẫng già, bồm và các khuyết tật khác | Lẫn loại quá nhiều, lộ rõ một trong các khuyết tật: xơ râu, cẫng già, bồm và tạp chất |
| 2. Màu nước | Trong, sáng, sánh, đặc trưng cho sản phẩm loại tốt | Trong, sáng, tương đối sánh, đặc trưng cho sản phẩm | Trong, kém sánh, thoáng cặn | Vẩn đục, hơi tối không đặc trưng cho sản phẩm, có cặn, bẩn | Đục, tối, nhiều cặn, bẩn hoặc màu nhạt |
| 3. Mùi | Thơm tự nhiên, đặc biệt, gây ấn tượng, hấp dẫn, dễ chịu, đặc trưng cho sản phẩm loại tốt | Thơm tự nhiên, gây ấn tượng, khá hấp dẫn, đặc trưng cho sản phẩm, không có mùi lạ hoặc mùi do khuyết tật | Thơm, tương đối đặc trưng cho sản phẩm | Kém thơm, lộ mùi lạ và mùi do khuyết tật, không đặc trưng cho sản phẩm | Lộ rõ mùi lạ và các mùi do khuyết tật, gây cảm giác khó chịu |
| 4. Vị | Chát dịu, dễ chịu, có hậu, đặc trưng cho sản phẩm loại tốt, hài hòa giữa vị và mùi | Chát dễ chịu, đặc trưng cho sản phẩm, khá hài hòa giữa vị và mùi, không lộ khuyết tật | Chát, tương đối đặc trưng cho sản phẩm | Chát xít, không đặc trưng cho sản phẩm, lộ vị chè già, vị lạ và vị do khuyết tật khác | Chát gắt, đắng, hoặc rất nhạt, có vị lạ, vị do các khuyết tật khác gây cảm giác khó chịu |
CHÚ THÍCH 1: Trong Bảng 1 chỉ quy định mức điểm nguyên, phần thập phân sẽ được vận dụng theo kinh nghiệm và sự cảm nhận của người thử nếm, mức sai khác là 0,5 điểm.
6. Cách tính điểm và xử lý điểm
6.1. Điểm trung bình của mỗi chỉ tiêu
Là trung bình cộng của tất cả điểm do mỗi ủy viên trong hội đồng đã cho từng chỉ tiêu và lấy chính xác đến số thập phân thứ nhất (một chữ số sau dấu phẩy).
6.2. Bác bỏ và chấp thuận
Khi có một ủy viên hội đồng cho điểm số lệch 1,5 điểm trở lên so với điểm số trung bình của cả hội đồng mà những ủy viên này có đủ lập luận hoặc chứng cứ rõ ràng thì điểm của hội đồng bị bác bỏ và ngược lại.
6.3. Yêu cầu thử lại
Khi có ủy viên cho điểm 1 thì hội đồng cần phải thử lại. Kết quả thử lại là cơ sở để quyết định.
7.1. Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu
Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu đánh giá
| Tên chỉ tiêu | Hệ số quan trọng | |
| Tính bằng % | Tính bằng số | |
| 1. Ngoại hình | 25 | 1,0 |
| 2. Màu nước chè | 15 | 0,6 |
| 3. Mùi | 30 | 1,2 |
| 4. Vị | 30 | 1,2 |
7.2. Điểm tổng hợp của 1 sản phẩm được tính theo công thức sau:
D = ![]()
Trong đó:
Di là điểm trung bình của các thành viên hội đồng cho chỉ tiêu thứ I;
Ki là hệ số quan trọng của chỉ tiêu tương ứng.
Sản phẩm đạt mức chất lượng trung bình khi có tổng số điểm đạt từ 11,2 điểm trở lên, không có bất cứ chỉ tiêu nào có điểm trung bình dưới 2 và điểm trung bình của 3 chỉ tiêu còn lại không thấp hơn 2,8 điểm như được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Xếp hạng mức chất lượng theo điểm tổng số
| Xếp hạng chất lượng | Điểm số |
| 1. Tốt | từ 18,2 đến 20 |
| 2. Khá | từ 15,2 đến 18,1 |
| 3. Trung bình | từ 11,2 đến 15,1 |
| 4. Kém | từ 7,2 đến 11,1 |
| 5. Hỏng | £ 7,1 |
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Tiến hành thử
5. Cho điểm các chỉ tiêu
6. Cách tính điểm và xử lý điểm
7. Tính kết quả
8. Xếp hạng chất lượng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:2007 (lSO 9768:1994) về chè - xác định hàm lượng chất chiết trong nước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:2007 (ISO 1573:1980) về chè - xác định hao hụt khối lượng ở 103oC
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5714:2007 (lSO 15598:1999) về chè - xác định hàm lượng xơ thô
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9700:2013 (ISO 11286:2004) về Chè - Phân loại theo kích thước
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3218:1993 về chè - xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5086:1990 (ISO 3103:1980)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5084:2007 (lSO 1576:1988) về chè - xác định tro tan và tro không tan trong nước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5609:2007 (ISO 1839:1980) về chè - lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:2007 (lSO 9768:1994) về chè - xác định hàm lượng chất chiết trong nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5611:2007 (ISO 1575:1987) về chè - xác định tro tổng số
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5612:2007 (ISO 1577:1987) về chè - xác định tro không tan trong axit
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5613:2007 (ISO 1573:1980) về chè - xác định hao hụt khối lượng ở 103oC
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5714:2007 (lSO 15598:1999) về chè - xác định hàm lượng xơ thô
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9700:2013 (ISO 11286:2004) về Chè - Phân loại theo kích thước