Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3758:1983 quy định các thông số và kích thước cơ bản đối với máy ép một khuỷu, thân kín, hai tác động. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị máy ép trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy ép cơ khí một khuỷu, thân kín, hoạt động theo nguyên lý hai tác động (đầu trượt trong và đầu trượt ngoài hoạt động độc lập hoặc phối hợp).
- Văn bản quy định các thông số kỹ thuật tối thiểu và kích thước cơ bản bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình thiết kế mới, cải tiến hoặc nhập khẩu thiết bị.
- Không áp dụng tiêu chuẩn này cho các loại máy ép chuyên dụng có kết cấu đặc biệt hoặc máy ép hoạt động bằng thủy lực trừ khi có thỏa thuận riêng.
- Các thông số cơ bản của máy ép (Điều 2)
- Lực danh nghĩa của đầu trượt: Quy định cụ thể trị số lực danh nghĩa của đầu trượt trong (đầu trượt công nghệ) và đầu trượt ngoài (đầu trượt chặn phôi) theo dãy trị số tiêu chuẩn hóa.
- Hành trình của đầu trượt: Xác định chiều dài hành trình lớn nhất và nhỏ nhất của cả hai đầu trượt, đảm bảo khả năng công nghệ tối ưu cho việc dập sâu và tạo hình chi tiết.
- Số hành trình trong một phút: Quy định tần suất hoạt động của máy ở chế độ chạy đơn và chạy liên tục nhằm đảm bảo năng suất lao động và độ bền cơ học của các chi tiết truyền động.
- Kích thước bàn máy: Xác định diện tích bề mặt làm việc hữu ích của bàn máy (chiều rộng và chiều sâu) tương thích với lực danh nghĩa để gá đặt khuôn dễ dàng.
- Kích thước cơ bản và mối quan hệ lắp lẫn (Điều 3)
- Quy định khoảng cách lớn nhất từ bàn máy đến đầu trượt ở vị trí hành trình dưới cùng khi cơ cấu điều chỉnh ở vị trí cao nhất.
- Xác định kích thước của các lỗ gá khuôn trên đầu trượt và trên bàn máy, đảm bảo tính lắp lẫn của các bộ khuôn dập tiêu chuẩn trên các dòng máy ép khác nhau có cùng công suất.
- Quy định kích thước của đệm giảm chấn (nếu có) và các rãnh chữ T trên bàn máy để kẹp chặt đế khuôn một cách an toàn.
- Quy định về sai lệch cho phép và yêu cầu kỹ thuật ban đầu (Điều 4)
- Xác định dung sai cho phép đối với các kích thước lắp ráp hình học cơ bản của máy ép nhằm bảo đảm độ chính xác khi vận hành dập vuốt.
- Quy định về độ song song giữa bề mặt dưới của đầu trượt và bề mặt trên của bàn máy ở các vị trí khác nhau của hành trình.
- Yêu cầu về độ vuông góc của đường dẫn hướng đầu trượt so với bề mặt bàn máy để tránh hiện tượng lệch khuôn, mòn khuôn không đều và bảo vệ an toàn cho người vận hành.
TCVN 3758:1983
MÁY ÉP MỘT KHUỶU, THÂN KÍN, HAI TÁC ĐỘNG - THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Straight side doube action one point presses - Basic parameters and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 3758:1981 do Viện Thiết kế máy công nghiệp - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY ÉP MỘT KHUỶU, THÂN KÍN, HAI TÁC ĐỘNG- THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Straight side doube action one point presses - Basic parameters and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép một khuỷu, thân kín, hai tác động, dùng để dập sâu kim loại tấm.
2. Thông số và kích thước cơ bản của máy ép phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định cấu trúc của máy.
3. Đường đi của đầu trượt vuốt và đầu trượt giữ đến vị trí dưới cùng của chúng, mà trên đó máy ép đạt đến lực danh nghĩa, phải bằng 16 mm đối với đầu trượt vuốt và 6 mm đối với đầu trượt giữ, không phụ thuộc vào lực danh nghĩa.
4. Bộ nối, phanh và hệ thống điều khiển chúng phải bảo đảm số lần đóng riêng biệt không nhỏ hơn 75 % số hành trình liên tục đã chỉ dẫn trong Bảng 1.
5. Các máy ép phải có cửa số ở thân máy, chiều rộng không nhỏ hơn 0,6 chiều rộng B của bàn máy.
6. Theo yêu cầu của khách hàng có thể chế tạo máy ép có đệm trong bàn máy, lực đệm đến 20 % lực danh nghĩa của đầu trượt vuốt và hành trình đậm không nhỏ hơn 25 % hành trình của đầu trượt vuốt.
7. Theo yêu cầu của khách hàng, có thể chế tạo máy ép có số hành trình liên tục điều chỉnh được.
8. Theo yêu cầu của khách hàng có thể chế tạo kèm theo máy bộ phận cơ khí hóa và tự động hóa.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Tên gọi thông số và kích thước cơ bản | Trị số | ||||||||
| Lực danh nghĩa của đầu trượt vuốt KN (T) giữ | 630 (63) | 1000 (100) | 1600 (1600) | 2500 (250) | 3150 (315) | 4000 (400) | 5000 (500) | 6300 (630) | |
| 400 (40) | 630 (63) | 1000 (100) | 1600 (160) | 2000 (200) | 2500 (250) | 3150 (315) | 4000 (400) | ||
| Hành trình của đầu trượt vuốt Sv giữ Sg | 400 | 500 | 630 | 800 | |||||
| 250 | 320 | 400 | 300 | ||||||
| Khoảng cách giữa bàn máy và đầu trượt, khi đầu trượt ở vị trí thấp nhất và tay biên điều chỉnh về vị trí ngắn nhất vuốt Hv giữ Hg | 560 | 710 | 900 | 1120 | |||||
| 500 | 630 | 800 | 1000 | ||||||
| Kích thước của đầu trượt vuốt: Lv = Bv Giữ (trước - sau) Bg | 400 | 500 | 630 | 800 | 1000 | ||||
| 630 | 800 | 1000 | 1250 | 1600 | |||||
| Số hành trình liên tục trong một phút, không nhỏ hơn | 25 | 20 | 16 | 12 | 10 | ||||
| Kích thước điều chỉnh khoảng cách giữa bàn máy và đầu trượt vuốt và giữ | 100 | 120 | 160 | 200 | 250 | ||||
| Kích thước bàn máy L = B | 630 | 800 | 1000 | 1250 | 1600 | ||||
| Kích thước lỗ ở bàn máy L1 = B1 | 400 | 500 | 630 | 800 | 1000 | ||||
| Chiều dày tấm bắt đế khuôn | 100 | 120 | 140 | 160 | 180 | 200 | 220 | ||
9. Kích thước và vị trí rãnh và lỗ để kẹp khuôn của máy ép theo TCVN 3759:1983
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1086:1986 về Máy ép một khuỷu thân hở một tác động – Thông số và kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn - Độ chính xác
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3588:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn. Thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3760:1983 về Máy ép dập tấm. Rãnh chữ T và lỗ để đưa bulông vào rãnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3762:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước chốt đẩy
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1086:1986 về Máy ép một khuỷu thân hở một tác động – Thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3759:1983 về Máy ép dập tấm - Vị trí rãnh chữ T, lỗ để kẹp khuôn và lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn - Độ chính xác
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3588:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn. Thông số và kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3760:1983 về Máy ép dập tấm. Rãnh chữ T và lỗ để đưa bulông vào rãnh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3762:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước chốt đẩy