Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 quy định về tiêu chuẩn độ chính xác đối với máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu, phương pháp đo lường và kiểm tra độ chính xác của thiết bị trong quá trình chế tạo, nghiệm thu và vận hành, đảm bảo chất lượng sản phẩm gia công áp lực và an toàn lao động trong ngành cơ khí chế tạo.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên các quy định ban đầu của tiêu chuẩn, các nội dung cốt lõi được tập trung làm rõ bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho các cơ sở thiết kế, chế tạo, sửa chữa và nghiệm thu thiết bị trên phạm vi toàn quốc.
  • Quy định chung về kiểm tra độ chính xác (Điều 2): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành kiểm tra độ chính xác của máy ép. Các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn, thiết bị đo lường phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đo.
  • Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ đo (Điều 3): Quy định cụ thể về các loại dụng cụ đo được sử dụng trong quá trình kiểm tra như đồng hồ so, thước thẳng, bàn gá chuẩn, và các thiết bị chuyên dụng khác. Các dụng cụ này phải đáp ứng các cấp chính xác tương ứng với yêu cầu kiểm tra của từng bộ phận trên máy ép.
  • Chuẩn bị máy trước khi kiểm tra (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết các bước chuẩn bị máy ép trước khi tiến hành đo đạc độ chính xác. Máy ép phải được lắp đặt cố định trên nền móng tiêu chuẩn, được căn chỉnh thăng bằng và đưa về trạng thái nhiệt độ ổn định sau khi vận hành không tải để loại bỏ các sai số do giãn nở nhiệt hoặc rung động cơ học.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng TCVN 3589:1981

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện các phép đo độ chính xác chi tiết ở các phần tiếp theo. Điều này giúp:

  • Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Giảm thiểu sai lệch kích thước và hình dáng hình học của các chi tiết được dập, ép trên máy.
  • Kéo dài tuổi thọ thiết bị: Phát hiện sớm các sai lệch lắp ráp, từ đó giảm thiểu hao mòn không đều của các bộ phận chuyển động như khuỷu, con trượt và hệ thống dẫn hướng.
  • Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu: Tạo sự thống nhất giữa đơn vị sản xuất chế tạo máy và đơn vị sử dụng trong quá trình bàn giao, nghiệm thu thiết bị.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3589 : 1981

MÁY ÉP MỘT KHUỶU THÂN KÍN TÁC ĐỘNG ĐƠN – ĐỘ CHÍNH XÁC

Simple action closed one crank presses - Norms of accurcy

Lời nói đầu

TCVN 3589 : 1981 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Cụng nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY ÉP MỘT KHUỶU THÂN KÍN TÁC ĐỘNG ĐƠN - ĐỘ CHÍNH XÁC

Simple action closed one crank presses - Norms of accurcy

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn để thực hiện các nguyên công dập nguội khác nhau.

2. Mặt bàn là mặt chuẩn cho những kiểm cơ bản của máy ép.

Nếu đặc điểm kết cấu của máy ép không cho phép đo được chiều dài cần kiểm, thì sai lệch giới hạn ứng với chiều dài này phải quy đổi theo chiều dài lớn nhất có thể đo được.

Sai lệch giới hạn có được khi tính toán nhỏ hơn 0,01 mm thì lấy bằng 0,01 mm.

3. Sai lệch về độ phẳng và độ song song của các mặt trên và dưới của đế khuôn không được lớn hơn 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm.

4. Độ chính xác của máy và cách kiểm

4.1. Sai lệch về độ phẳng của mặt bàn máy.

4.1.1. Sai lệch giới hạn: 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm, không cho phép bàn lồi.

4.1.2. Cách kiểm

Áp mặt bàn làm việc của thước kiểm trên mặt bàn máy theo các hướng khác nhau. Dùng căn lá kiểm khe hở giữa mặt làm việc của thước kiểm tra và mặt bàn máy.

4.2. Sai lệch về độ phẳng mặt dưới đầu trượt

4.2.1. Sai lệch giới hạn: 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm, không cho phép bàn lồi.

4.2.2. Cách kiểm

Áp mặt làm việc của thước kiểm vào mặt dưới đầu trượt theo các hướng khác nhau. Dùng căn lá kiểm khe hở giữa mặt làm việc của thước kiểm và mặt dưới đầu trượt.

4.3. Sai lệch về độ song song của mặt dưới đầu trượt đối với bàn máy.

4.3.1. Sai lệch giới hạn quy định trong Bảng 1.

Bảng 1

Khoảng cách giữa các trụ máy, mm

Lực ép, KN

Sai lệch giới hạn, mm, trên chiều dài 1000 mm

Đến 1000

Đến 2500

0,16

Lớn hơn 2500 đến 6300

0,16

Lớn hơn 6300

0,20

Lớn hơn 1000

Đến 2500

0,10

Lớn hơn 2500 đến 6300

0,12

Lớn hơn 6300

0,16

4.3.2. Cách kiểm (Hình 1)

Đặt thước kiểm 1 trên bàn máy. Đặt đồng hồ so 2 trên thước kiểm, sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với mặt dưới của đầu trượt 3. Kiểm độ song song, khi bàn máy và đầu trượt cách xa nhau nhất và gần nhau nhất, trong hai hướng vuông góc với nhau A A1 và BB1.

Hình 1

Sai lệch về độ song song xác định bằng hiệu đại số lớn nhất các số chỉ của đồng hồ so ở mỗi vị trí của bàn máy và đầu trượt.

4.4. Sai lệch về độ vuông góc của hành trình đầu trượt đối với mật bàn máy.

4.4.1. Sai lệch giới hạn quy định trong Bảng 2.

Bảng 2

Lực ép, KN

Sai lệch giới hạn, mm, trên chiều dài 1000 mm

Đến 2500

0,02

Lớn hơn 2500 đến 6300

0,03

Lớn hơn 6300

0,04

4.4.2. Cách kiểm (Hình 2)

Đặt thước kiểm 4 trên mặt bàn máy. Trên thước kiểm đặt ke 3 (hoặc ống trụ kiểm). Kẹp đồng hồ so 1 vào đầu trượt 2, sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với mặt đo của ke (hoặc đường sinh của ống trụ kiểm).

Kiểm độ vuông góc khi đầu trượt ở vị trí trên cùng và dưới cùng, trong hai hướng vuông góc với nhau AA1 và BB1.

Sai lệch về độ vuông góc xác định xác định bằng hiệu đại số lớn nhất các số chỉ của đồng hồ so ở mỗi vị trí đầu trượt.

Hình 2

4.5. Độ đảo hướng tâm và độ đảo mặt mút của bánh đà

4.5.1. Sai lệch giới hạn quy định trong Bảng 3.

Bảng 3

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính bánh đà

Sai lệch giới hạn

Độ đảo hướng tâm

Độ đảo mặt mút

Đến 1000

0,10

0,20

Lớn hơn 1000

0,15

0,30

4.5.2. Cách kiểm (Hình 3)

Đặt đồng hồ so 1, sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với mặt vành của bánh đà 2, hoặc tiếp xúc với mặt mút của bánh đà, cách đường sinh của mặt vành 10 mm.

Độ đảo xác định bằng hiệu đại số lớn nhất các chỉ số của đồng hồ so trong một vòng quay của bánh đà.

Hình 3

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn - Độ chính xác

Số hiệu: TCVN3589:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký