Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986 quy định chi tiết về kết cấu và kích thước của đệm hãm có ngạnh. Đây là văn bản kỹ thuật tiêu chuẩn trong ngành cơ khí, chế tạo máy và xây dựng tại Việt Nam, nhằm thống nhất các thông số kích thước, đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng của chi tiết đệm hãm trong các mối ghép ren.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi nằm trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các loại đệm hãm có ngạnh dùng để hãm, chống tự tháo cho các đai ốc sáu cạnh và bu lông đầu sáu cạnh. Các chi tiết này được sử dụng phổ biến trong các liên kết cơ khí chịu tải trọng động, rung động mạnh nhằm ngăn ngừa hiện tượng tự nới lỏng của mối ghép.
  • Kết cấu và kích thước cơ bản (Điều 2): Quy định chi tiết về hình dáng hình học và các kích thước danh nghĩa của đệm hãm có ngạnh. Nội dung này bao gồm các thông số kỹ thuật quan trọng như đường kính trong (phù hợp với đường kính ren của bu lông/vít), đường kính ngoài, chiều dày của đệm, kích thước chi tiết của ngạnh hãm (chiều rộng, chiều dài ngạnh) và dung sai kích thước cho phép để đảm bảo độ chính xác khi chế tạo.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu (Điều 3): Quy định về các loại vật liệu được phép sử dụng để chế tạo đệm hãm, thông thường là các loại thép carbon, thép hợp kim hoặc các vật liệu kim loại có độ dẻo và độ bền phù hợp để có thể uốn gập ngạnh hãm mà không bị nứt gãy. Đồng thời, điều khoản này cũng đề cập đến yêu cầu về chất lượng bề mặt sản phẩm, không được có các khuyết tật như vết nứt, bavia sắc cạnh hoặc rỉ sét.
  • Quy định về kiểm tra và ghi nhãn (Điều 4): Hướng dẫn phương pháp thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo lô trước khi xuất xưởng. Quy định cách thức ghi ký hiệu quy ước của đệm hãm có ngạnh (bao gồm đường kính danh nghĩa của ren, loại vật liệu và số hiệu tiêu chuẩn) để phục vụ cho công tác quản lý, mua bán và sử dụng trong thực tế sản xuất.

TCVN 4224:1986

ĐỆM HÃM CÓ NGẠNH - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC

Tabshake proof washer - Construction and dimensions

 

Lời nói đầu

TCVN 4224:1986 thay thế cho TCVN 347:1970 và TCVN 348:1970

TCVN 4224:1986 do Bộ môn cơ học máy -Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐỆM HÃM CÓ NGẠNH - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC

Tabshake-proof washer - Construction and dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đệm hãm có ngạnh, để hãm các đai ốc sáu cạnh và bu lông đầu sáu cạnh, đường kính ren từ 3 mm đến 48 mm.

2. Kết cấu và kích thước đệm hãm phải phù hợp với các chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1

* Kích thước tham khảo.

** Sai lệch giới hạn lấy theo sai lệch giới hạn của chiều dày vật liệu tấm.

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa của ren bu lông hoặc đai ốc, d

d1
(Sai lệch giới hạn theo H12)

D
(Sai lệch giới hạn theo H
14)

B

B1

L

L1

S

r

r1

r2

Dung sai đối xứng của các ngạnh đối với đường tâm lỗ, d1

Sai lệch giới hạn theo H14

Sai lệch giới hạn theo Js15

Sai lệch giới hạn của các kích thước từ 1mm trở lên theo J16 của các kích thước dưới 1mm lấy bằng ±0,1mm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

3

3,2

5,5

3

4,0

12

5,0

0,5

0,5

0,5

0,2

0,25

4

4,3

7,0

4

5,0

14

6,0

0,5

0,30

5

5,3

8,0

5

6,0

16

7,5

6

6,4

10,0

6

7,5

18

9,0

0,8

0,8

8

8,4

14,0

8

9,0

20

11,0

1,0

1,2

10

10,0

17,0

10

10,0

22

13,0

1,0

1,2

12

13,0

19,0

12

12,0

29

15,0

2,0

1,6

0,40

(14)

15,0

22,0

17,0

16

17,0

24,0

15

15,0

32

20,0

(18)

19,0

27,0

18

18,0

36

22,0

2,0

20

21,0

30,0

24,0

(22)

23,0

32,0

20

20,0

42

25,0

1,6

3,0

2,0

24

25,0

36,0

28,0

2,5

(27)

28,0

41,0

24

24,0

48

30,0

3,2

30

31,0

46,0

26

26,0

52

32,0

1,6

4,0

36

37,0

55,0

30

30,0

60

38,0

2,0

5,0

0,50

42

43,0

65,0

36

36,0

70

42,0

4,0

8,0

48

50,0

75,0

40

40,0

80

50,0

CHÚ THÍCH:

1 Không nên dùng các kích thước ghi trong ngoặc.

2 Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng cho phép chế tạo đệm hãm có chiều dày khác với trị số trong bảng.

Ví dụ, ký hiệu quy ước đệm hãm dùng cho đai ốc sáu cạnh hoặc bu lông có đầu sáu cạnh, đường kính ren d = 10 mm, chế tạo bằng vật liệu nhóm 01: Đệm hãm 10.01.TCVN 4224:1986.

Cũng như trên, nhưng với sai lệch giới hạn theo B12:

Đệm hãm 10.B12.01.TCVN 4224:1986.

3. Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo các đệm hãm có đường kính lỗ d1 bằng đường kính danh nghĩa của ren với sai lệch giới hạn theo B12.

4. Cho phép chế tạo các đệm hãm có các ngạch uốn sẵn đến sát đường kính D với góc không lớn hơn V = 15, bán kính chỗ uốn 1,6 mm.

5. Cho phép chế tạo các đệm hãm có đầu ngạch không lượn tròn (không có bán kính r2).

6. Yêu cầu kỹ thuật - theo TCVN 134:1977.

7. Các ví dụ về lắp đặt các đệm hãm có ngạch cho trong Phụ lục A.

8. Khối lượng các đệm hãm cho trong Phụ lục B.

 

Phụ lục A

Các ví dụ về lắp đặt đệm hãm có ngạnh

Hình A.1

 

Phụ lục B

Bảng B.1 - Khối lượng các đệm hãm bằng thép

Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d, mm.

Khối lượng lý thuyết của 1000 đệm hãm, kg

Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d, mm.

Khối lượng lý thuyết của 1000 đệm hãm, kg

3

0,189

18

6,048

4

0,283

20

6,432

5

0,387

22

7,839

6

0,875

24

8,688

8

1,574

27

18,570

10

2,338

30

22,330

12

3,185

36

30,550

14

3,480

42

42,530

16

4,595

48

55,300

CHÚ THÍCH: Để xác định khối lượng các đệm hãm làm bằng vật liệu khác phải nhân các trị số trong bảng với hệ số:

1,009 - đối với thép không gỉ.

1,080 - đối với la tông.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986 về Đệm hãm có ngạnh. Kết cấu và kích thước

Số hiệu: TCVN4224:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986 về Đệm hãm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký