Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4226:1986 quy định chi tiết về kết cấu và kích thước của đệm hãm có cựa, một chi tiết cơ khí phụ trợ quan trọng được sử dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy, xây dựng và lắp ráp liên kết ren nhằm mục đích chống tự tháo cho các mối ghép bu lông và đai ốc.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng thiết kế và chế tạo cho các loại đệm hãm có cựa dùng để khóa, hãm các đai ốc sáu cạnh và bu lông đầu sáu cạnh trong các mối ghép ren có đường kính danh nghĩa từ nhỏ đến lớn.
- Đệm hãm có cựa đóng vai trò ngăn ngừa hiện tượng tự xoay, tự nới lỏng của đai ốc hoặc bu lông dưới tác động của tải trọng động, lực rung động liên tục hoặc va đập mạnh trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị.
Kết cấu và thông số kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các thông số hình học của đệm hãm có cựa nhằm đảm bảo tính đồng bộ, tính lắp lẫn và độ chính xác cao trong chế tạo cơ khí:
- Đường kính trong (d1): Được thiết kế tương thích với đường kính danh nghĩa của ren bu lông hoặc vít, đảm bảo độ hở hợp lý để dễ dàng lắp ráp nhưng không quá rộng nhằm tối ưu hóa khả năng định vị.
- Đường kính ngoài (d2): Kích thước vòng ngoài của đệm hãm, được tính toán để phân bố đều lực ép lên bề mặt chi tiết ghép nối và tạo không gian đủ rộng cho việc bẻ gập cựa hãm.
- Chiều dày đệm (s): Độ dày của tấm kim loại chế tạo đệm hãm, quyết định độ bền cơ học, khả năng chịu lực ép và độ dẻo dai khi uốn gập cựa mà không gây ra hiện tượng nứt gãy vật liệu.
- Kích thước cựa hãm: Quy định chi tiết về chiều dài cựa (L) và chiều rộng cựa (b). Cựa hãm được thiết kế nhô ra ngoài với kích thước tiêu chuẩn để người thợ có thể dễ dàng bẻ gập ôm sát vào cạnh của đai ốc hoặc đầu bu lông sau khi siết chặt.
Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu chế tạo
- Vật liệu chế tạo: Đệm hãm có cựa thường được sản xuất từ các loại thép carbon thấp có độ dẻo cao (ví dụ như thép mác 08, 10) để đảm bảo tính năng uốn gập nhiều lần mà không bị giòn gãy. Trong các môi trường đặc biệt đòi hỏi khả năng chống ăn mòn, tiêu chuẩn cho phép sử dụng thép không gỉ (inox) hoặc các hợp kim kim loại màu như đồng, nhôm.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt của đệm hãm phải nhẵn mịn, phẳng đều, không được phép có các vết nứt, xước sâu, ba via sắc nhọn hoặc các khuyết tật kim loại khác có thể làm giảm độ bền và khả năng chịu lực của chi tiết.
- Lớp phủ bảo vệ bề mặt: Để tăng cường khả năng chống ăn mòn hóa học và rỉ sét trong quá trình lưu kho và sử dụng, đệm hãm thường được xử lý bề mặt bằng phương pháp mạ kẽm, mạ cadmium hoặc phosphat hóa tùy theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể của cụm chi tiết lắp ráp.
Ký hiệu quy ước sản phẩm
Cách ghi ký hiệu quy ước cho đệm hãm có cựa theo TCVN 4226:1986 tuân thủ nguyên tắc thống nhất để thuận tiện cho việc thiết kế, đặt hàng và quản lý kỹ thuật tại các nhà máy. Ký hiệu quy ước bao gồm các thông tin cốt lõi: Tên gọi sản phẩm, đường kính danh nghĩa của ren tương thích, loại vật liệu sử dụng (nếu có yêu cầu đặc biệt) và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 4226:1986.
TCVN 4226:1986
ĐỆM HÃM CÓ CỰA - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Shakeproof washer with nose - Constrution and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4226:1986 do Bộ môn cơ học máy - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỆM HÃM CÓ CỰA - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Shakeproof washer with nose - Constrution and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đệm hãm có cựa, để hãm các đai ốc sáu cạnh và các bulông đầu sáu cạnh, đường kính ren từ 3 mm đến 48 mm.
2. Kết cấu và kích thước của đệm hãm phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
* Kích thước tham khảo
** Sai lệch giới hạn lấy theo sai lệch của chiều dày vật liệu tấm.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d | d1 | D | B | B1 | L | L1 | L2 | S | r | r1 | r2 | r3 | Dung sai độ đối xứng của ngạnh đối với đồng tâm của lỗ d1 |
| Sai lệch giới hạn theo h14 | Sai lệch giới hạn theo js15 | Sai lệch giới hạn, các kích thước từ 1mm trở lên theo js16, các kích thước dưới 1mm lấy bằng ± 0,1mm |
|
| |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| 3 | 3,2 | 5,5 | 2,4 | 4,0 | 4,5 | 5,0 | 7,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1,0 | 0,2 | 0,25 |
| 4 | 4,3 | 7,0 | 5,0 | 5,5 | 6,0 | 8,5 | 0,5 | 0,30 | |||||
| 5 | 5,3 | 8,0 | 3,4 | 6,0 | 7,0 | 7,5 | 9,0 | ||||||
| 6 | 6,4 | 10,0 | 7,5 | 7,5 | 9,0 | 11,5 | 0,8 | 0,8 | |||||
| 8 | 8,4 | 14,0 | 9,0 | 8,5 | 11,0 | 12,5 | 1,0 | 1,0 | 1,2 | ||||
| 10 | 10,5 | 17,0 | 4,4 | 10,0 | 10,0 | 13,0 | 14,0 | 1,2 | 1,6 | ||||
| 12 | 13,0 | 19,0 | 12,0 | 12,0 | 15,0 | 16,0 | 2,0 |
| 0,40 | ||||
| 14 | 15,0 | 22,0 | 17,0 | 1,2 | |||||||||
| 16 | 17,0 | 24,0 | 5,4 | 15,0 | 15,0 | 20,0 | 20,0 | 1,6 | |||||
| 18 | 19,0 | 27,0 | 6,0 | 16,0 | 18,0 | 22,0 | 24,0 | 2,0 | |||||
| 20 | 21,0 | 30,0 | 24,0 | ||||||||||
| 22 | 23,0 | 32,0 | 7,0 | 20,0 | 20,0 | 25,0 | 26,0 | 1,6 | 3,0 | 2,0 | 3,0 | ||
| 24 | 25,0 | 36,0 | 28,0 | 2,0 | |||||||||
| 27 | 28,0 | 41,0 | 8,0 | 24,0 | 22,0 | 30,0 | 28,0 | 1,6 | 3,0 | ||||
| 30 | 31,0 | 46,0 | 11,0 | 26,0 | 25,0 | 32,0 | 32,0 | 4,0 | |||||
| 36 | 37,0 | 55,0 | 30,0 | 30,0 | 38,0 | 38,0 | 2,0 | 4,0 | 5,0 | 0,50 | |||
| 42 | 43,0 | 65,0 | 36,0 | 36,0 | 42,0 | 44,0 | 6,0 | ||||||
| 48 | 50,0 | 75,0 | 13,0 | 40,0 | 40,0 | 50,0 | 50,0 | ||||||
CHÚ THÍCH:
1. Không nên dùng các kích thước ghi trong ngoặc.
2. Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo các đệm hãm có chiều dày khác với các trị số trong bảng.
Ví dụ, ký hiệu quy ước đệm hãm dùng cho đai ốc sáu cạnh hoặc bulông đầu sáu cạnh có đường kính danh nghĩa của ren d = 10 mm, chế tạo bằng vật liệu nhóm 01.
Đệm hãm 10.01.TCVN 4226:1986.
Cũng như trên, nhưng sai lệch giới hạn - theo B12, chế tạo bằng vật liệu nhóm 01.
Đệm hãm 10.B12.01.TCVN 4226:1986.
3. Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo các đệm hãm có đường kính lỗ d1 bằng đường kính danh nghĩa của ren với sai lệch giới hạn theo B12.
4. Cho phép chế tạo các đệm hãm có các ngạnh uốn sẵn đến sát đường kính D với góc không lớn hơn 15o, bán kính chỗ uốn 1,6 mm.
5. Cho phép chế tạo các đệm hãm có đầu ngạnh không lượn tròn (không có bán kính r3).
6. Yêu cầu kỹ thuật - theo TCVN 134:1977.
7. Vị trí lỗ gài cựa và kích thước lỗ cho trong Phụ lục A.
8. Các ví dụ về lắp đặt đệm hãm cho trong Phụ lục B.
9. Khối lượng lý thuyết các đệm hãm cho trong Phụ lục C.
Phụ lục A

Hình A.1
Bảng A.1
| Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d | A (Sai lệch giới hạn theo js15) | d (Sai lệch giới hạn theo H14) | h (Sai lệch giới hạn theo + IT15 |
| 3 | 4,3 | 3 | 5 |
| 4 | 5,3 | ||
| 5 | 6,8 | 4 | |
| 6 | 7,3 | 6 | |
| 8 | 8,1 | ||
| 10 | 9,6 | 5 | |
| 12 | 11,5 | ||
| 14 | |||
| 16 | 14,5 | 6 | 8 |
| 18 | 17,5 | 7 | |
| 20 | |||
| 22 | 19,5 | 8 | |
| 24 | |||
| 27 | 21,2 | 9 | |
| 30 | 24,2 | 10 | |
| 36 | 29,2 | 12 | |
| 42 | 35,2 | ||
| 48 | 39,2 | 14 | 12 |
Phụ lục B
Các thí dụ về lắp đặt các đệm hãm có cựa.

Hình B.1
Phụ lục C
Bảng C.1 - Khối lượng của các đệm hãm bằng thép
| Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d, mm | Khối lượng lý thuyết của 1000 đệm hãm, kg | Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d, mm | Khối lượng lý thuyết của 1000 đệm hãm, kg |
| 3 | 0,124 | 18 | 3,363 |
| 4 | 0,166 | 20 | 3,888 |
| 5 | 0,232 | 22 | 4,307 |
| 6 | 0,524 | 24 | 5,359 |
| 8 | 1,061 | 27 | 11,030 |
| 10 | 1,468 | 30 | 13,760 |
| 12 | 1,667 | 36 | 19,760 |
| 14 | 2,051 | 42 | 27,170 |
| 16 | 2,579 | 48 | 40,230 |
CHÚ THÍCH: Để xác định khối lượng các đệm hãm làm bằng vật liệu khác phải nhân các trị số trong bảng với hệ số:
1,009 - đối với thép không gỉ;
1,080 - đối với la tông.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 132:1977 về Vòng đệm lớn - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986 về Đệm hãm có ngạnh. Kết cấu và kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4225:1986 về Đệm hãm nhỏ có ngạnh. Kết cấu và kích thước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4227:1986 về Đệm hãm nhỏ có cựa. Kết cấu và kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 349:1970 về Vòng đệm hãm có cựa - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 132:1977 về Vòng đệm lớn - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986 về Đệm hãm có ngạnh. Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4225:1986 về Đệm hãm nhỏ có ngạnh. Kết cấu và kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4227:1986 về Đệm hãm nhỏ có cựa. Kết cấu và kích thước