Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, ký hiệu và phương pháp biểu diễn đơn giản hóa các bộ truyền động cơ khí trên bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất ngôn ngữ đồ họa kỹ thuật giữa các nhà thiết kế, kỹ sư và đơn vị chế tạo cơ khí tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định quy tắc biểu diễn quy ước và vẽ đơn giản trên các bản vẽ kỹ thuật thuộc mọi ngành công nghiệp đối với các loại truyền động bánh răng, truyền động trục vít và truyền động xích.
- Áp dụng bắt buộc cho các bản vẽ thiết kế mới, bản vẽ chế tạo, bản vẽ lắp và các tài liệu kỹ thuật liên quan trong hệ thống tài liệu thiết kế toàn quốc.
- Đối tượng điều chỉnh bao gồm các loại bánh răng trụ, bánh răng côn, bánh răng chữ v, trục vít, bánh vít và các loại đĩa xích truyền động.
- Quy định chung về biểu diễn bánh răng và đĩa xích (Điều 2)
- Đường đỉnh răng và đỉnh ren: Được quy định vẽ bằng nét liền đậm trên cả mặt cắt và hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng hoặc đĩa xích.
- Đường chia (vòng lăn): Được thể hiện bằng nét chấm gạch mảnh. Đây là đường ranh giới kỹ thuật quan trọng để xác định kích thước ăn khớp của bộ truyền.
- Đường chân răng: Thông thường không cần vẽ trên hình chiếu, trừ trường hợp đặc biệt cần thiết thì được biểu diễn bằng nét liền mảnh. Trên mặt cắt, đường chân răng được vẽ bằng nét liền đậm.
- Hướng răng: Đối với các loại bánh răng nghiêng, bánh răng chữ v hoặc răng xoắn, hướng của răng được biểu diễn bằng ba nét mảnh song song có độ nghiêng tương ứng với hướng nghiêng thực tế của răng.
- Quy ước vẽ đơn giản trên bản vẽ lắp (Điều 3)
- Vùng ăn khớp của hai bánh răng: Trên hình chiếu vuông góc với trục, đường đỉnh răng của bánh răng chủ động được vẽ bằng nét liền đậm xuyên qua vùng ăn khớp, trong khi đường đỉnh răng của bánh răng bị dẫn được vẽ bằng nét đứt (hoặc có thể lược bỏ nếu không cần thiết). Trên mặt cắt, phần răng ăn khớp của bánh răng chủ động sẽ che khuất phần răng của bánh răng bị dẫn.
- Biểu diễn truyền động xích: Đĩa xích được vẽ đơn giản hóa tương tự như bánh răng. Đường vòng lăn của hai đĩa xích được nối với nhau bằng nét chấm gạch mảnh để biểu diễn đường truyền của xích. Bản thân xích truyền động được vẽ tượng trưng bằng nét xích đơn giản hoặc lược bỏ chi tiết các mắt xích trên bản vẽ lắp chung.
- Lược bỏ chi tiết: Cho phép không vẽ các chi tiết phụ như vát mép, góc lượn hoặc các yếu tố kết cấu nhỏ trên các bản vẽ lắp tổng thể nếu chúng không ảnh hưởng đến việc đọc hiểu chức năng của bộ truyền động.
- Yêu cầu về ghi thông số kỹ thuật trên bản vẽ (Điều 4)
- Mỗi bản vẽ chế tạo bánh răng, trục vít hoặc đĩa xích phải kèm theo một bảng thông số kỹ thuật được đặt ở góc trên bên phải của bản vẽ.
- Các thông số bắt buộc phải thể hiện trong bảng bao gồm: môđun (m), số răng (z), hệ số dịch chỉnh (nếu có), góc ăn khớp tiêu chuẩn, chiều cao răng và cấp chính xác chế tạo.
- Đối với truyền động xích, cần ghi rõ bước xích (p), số răng của đĩa xích, biên dạng răng và loại xích tiêu chuẩn được sử dụng để kết nối.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 13:1978 đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa thời gian thiết kế và lập bản vẽ kỹ thuật. Bằng cách đơn giản hóa các chi tiết răng phức tạp thành các đường nét quy ước chuẩn hóa, tiêu chuẩn giúp bản vẽ trở nên rõ ràng, dễ đọc, tránh nhầm lẫn trong quá trình gia công chế tạo và lắp ráp máy móc công nghiệp.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 13 - 78
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ
VẼ QUY ƯỚC VÀ VẼ ĐƠN GIẢN TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG, XÍCH
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế cho TCVN 13 - 74.
1. Tiêu chuẩn này được quy định cách vẽ quy ước và vẽ đơn giản bánh răng, thanh răng, trục vít, đĩa, xích và các dạng ăn khớp của chúng trên các bản vẽ của các ngành công nghiệp.
2. Đối với bánh răng trụ, thanh răng, bánh răng côn, trục vít, đĩa xích thấy được quy định: vẽ hình chiếu của mặt đỉnh răng (đường trên đỉnh, đường sinh biên) bằng nét cơ bản và không vẽ hình chiếu của mặt đáy răng (hình 1 đến 6).
3. Đối với bánh vít thấy được quy định vẽ đường tròn biên ngoài cùng, đường sinh mặt đỉnh bằng nét cơ bản, không vẽ đường tròn mặt đỉnh răng, đường tròn mặt đáy răng và đường sinh mặt đáy răng (hình 9).
4. Hình chiếu của mặt chia (đường tròn mặt chia và đường sinh mặt chia) của bánh răng trụ, thanh răng, bánh răng côn, trục vít, bánh vít, đĩa xích vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (hình 1 đến 9).
Đối với bánh răng côn quy định chỉ vẽ đường tròn đáy lớn của mặt côn chia bằng nét chấm gạch mảnh và không vẽ đường tròn đáy nhỏ của mặt côn chia (hình 4).
Đối với bánh vít quy định chỉ vẽ đường tròn chia năm trong mặt phẳng đi qua tâm đường tròn sinh và vuông góc với trục của bánh vít (hình 9).
5. Đối với bánh răng trụ, thanh răng, bánh răng côn, đĩa xích, bánh vít, trục vít thấy được quy định vẽ hình chiếu của cả hai mặt đỉnh răng (đường tròn mặt đỉnh, đường sinh mặt đỉnh trong phần ăn khớp bằng nét cơ bản (hình 10 đến 34)
6. Hướng răng hoặc hướng xoắn của trục vít được vẽ bằng ba nét liền mảnh (vẽ gần đường trục) và nghiêng theo hướng tương ứng của răng hoặc hướng xoắn (hình 10, 12, 13, 16).
7. Trên hình cắt, nếu mặt phẳng cắt chứa trục của bánh răng (trụ, côn) đĩa xích, bánh vít hoặc vuông góc với trục của trục vít quy ước răng hoặc vòng xoắn không bị cắt và không phụ thuộc vào góc nghiêng của răng số lượng răng hay góc nâng của vòng xoắn (hình 1 đến 9).
8. Nếu mặt phẳng cắt vuông góc với trục của bánh răng (trụ, côn) đĩa xích, bánh vít hoặc cắt dọc theo trục vít thanh răng thì các chi tiết đó thường được vẽ như không bị cắt. Khi cần thiết thể hiện, dùng hình cắt riêng phần, khi đó đường tròn đáy răng và các đường sinh biên của mặt đáy răng được vẽ bằng nét liền đậm; đường gạch gạch của mặt cắt phải vẽ đến những nét liền đậm đó (hình 8, 9).
9. Nếu mặt phẳng cắt chứa đường trục của cặp bánh răng ăn khớp, thì quy ước trong phần ăn khớp răng của bánh răng chủ động che khuất răng của bánh răng bị động đỉnh bánh răng chủ động vẽ bằng nét cơ bản, đỉnh bánh răng bị động vẽ bằng nét đứt (hình 10 đến 15).
Nếu mặt phẳng chứa trục của bánh vít, thì quy ước tại vùng ăn khớp, vòng xoắn của trục vít được vẽ ở vị trí trước răng của bánh vít (hình 17, 18, 19).
10. Đối với bánh răng hình trụ răng xoắn ăn khớp có trục chéo nhau khác 90o: cho phép biểu diễn bánh răng trên mặt phẳng hình chiếu mà trục của bánh răng này xiên góc với mặt phẳng hình chiếu đó bằng một đường tròn chia nét chấm gạch mảnh (hình 21).
11. Đối với bánh răng côn ăn khớp có trục cắt nhau khác 90o, trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục của bánh răng thứ nhất và xiên góc với trục của bánh răng thứ hai cho phép biểu diễn bánh răng thứ hai này bằng một đường tròn chia nét chấm gạch mảnh và trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng thứ nhất, cho phép biểu diễn bánh răng thứ hai bằng một tam giác bằng nét chấm gạch mảnh thể hiện hình chiếu của mặt côn chia (hình 14,15).
Đối với bánh côn hipôit được biểu diễn như hình 16.
12. Trên hình biểu diễn bộ truyền động bằng xích, dây xích được quy ước vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (hình 22).
13. Trên bản vẽ lắp, cho phép biểu diễn đơn giản ăn khớp bằng răng như các hình 23 đến 34.
Bánh răng trụ răng ngoài.

Hình 1
Bánh răng trụ răng trong

Hình 2
Thanh răng

Hình 3
Bánh răng côn

Hình 4
Bánh răng côn bẹt

Hình 5
Đĩa xích

Hình 6
Trục vít mặt trụ

Hình 7
Trục vít mặt cong

Hình 8
Bánh vít

Hình 9
| Vẽ quy ước | Vẽ đơn giản |
| Bánh răng trụ ăn khớp ngoài | |
|
Hình 10 |
Hình 23 |
| Bánh răng trụ ăn khớp trong | |
|
Hình 11 |
Hình 24 |
| Thanh răng ăn khớp | |
|
Hình 12 |
Hình 25 |
| Bánh răng côn ăn khớp | |
|
Hình 13 |
Hình 26 |
|
Hình 14 |
Hình 27 |
| Bánh răng côn dẹt ăn khớp | |
|
Hình 15 |
Hình 28 |
| Bánh răng hipôit ăn khớp | |
|
Hình 16 |
Hình 29 |
| Trục vít mặt trụ ăn khớp | |
|
Hình 17 |
Hình 30 |
| Trục vít mặt trụ ăn khớp | |
|
Hình 18 | |
| Trục vít mặt cong ăn khớp | |
|
Hình 19 |
Hình 31 |
| Bánh răng xoắn ăn khớp | |
|
Hình 20 |
Hình 32 |
| Bánh răng xoắn ăn khớp | |
|
Hình 21 |
Hình 33 |
| Truyền động bằng xích | |
|
Hình 22 |
Hình 34 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13:2008 (ISO 2203 : 1973) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn quy ước bánh răng
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn
























