Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4780:1989 quy định phương pháp xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong quặng bauxit. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc đánh giá chất lượng quặng bauxit trong khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong quặng bauxit.
  • Phương pháp này được áp dụng bắt buộc đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan phân tích chất lượng khoáng sản nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả phân tích hàm lượng lưu huỳnh trên toàn quốc.

- Điều 2: Quy định chung trong quá trình phân tích

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu quặng bauxit dùng để phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu quặng. Mẫu phải được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định và được sấy khô trước khi tiến hành cân phân tích.
  • Yêu cầu về nước và hóa chất: Nước dùng trong suốt quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh đưa tạp chất lưu huỳnh từ ngoài vào. Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT).
  • Độ chính xác của phép cân: Việc cân lượng lấy mẫu thử và các chất để chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram.
  • Tiến hành song song: Để đảm bảo độ tin cậy, quá trình phân tích phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng lấy mẫu thử cùng với một thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng không chứa quặng) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.

- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh dựa trên nguyên tắc phân hủy mẫu quặng bauxit bằng hỗn hợp axit mạnh hoặc bằng phương pháp nóng chảy với các chất chảy thích hợp để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong quặng thành dạng ion sunfat (SO42-) hòa tan trong dung dịch.
  • Sau khi loại bỏ các yếu tố cản trở (như silic, sắt, nhôm nếu cần thiết), ion sunfat trong dung dịch axit yếu được kết tủa bằng dung dịch bari clorua (BaCl2) nóng để tạo thành kết tủa bari sunfat (BaSO4) không tan.
  • Kết tủa bari sunfat thu được sẽ được lọc, rửa sạch hết ion clorua, đem nung ở nhiệt độ cao quy định (thường từ 800 đến 850 độ C) cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Từ khối lượng kết tủa bari sunfat thu được sau khi nung, tiến hành tính toán ra hàm lượng phần trăm tổng lưu huỳnh có trong mẫu quặng bauxit ban đầu.

- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu

  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm:
    • Lò nung điện có bộ phận tự động điều chỉnh và khống chế nhiệt độ ổn định ở mức 800 - 850 độ C.
    • Tủ sấy phòng thí nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 - 110 độ C.
    • Cân phân tích phòng thí nghiệm có độ chính xác cao (sai số không quá 0,0001g).
    • Chén nung bằng sứ hoặc chén bạch kim chịu nhiệt.
    • Bếp cách thủy, bếp điện điều nhiệt.
    • Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm: cốc mỏ các dung tích, bình định mức, phễu lọc, bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp.
    • Giấy lọc chảy chậm (giấy lọc không tro) chuyên dụng cho phân tích khối lượng.
  • Hóa chất và thuốc thử:
    • Axit clohydric (HCl) đậm đặc (d = 1,19) và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích quy định.
    • Axit nitric (HNO3) đậm đặc (d = 1,40).
    • Dung dịch bari clorua (BaCl2) nồng độ 10% dùng làm chất kết tủa.
    • Dung dịch bạc nitrat (AgNO3) nồng độ 1% trong môi trường axit nitric dùng để kiểm tra độ sạch của kết tủa (thử ion clorua Cl-).
    • Các chất chảy chuyên dụng như natri cacbonat (Na2CO3) khan, natri peroxit (Na2O2) hoặc hỗn hợp nóng chảy thích hợp tùy thuộc vào phương pháp phân hủy mẫu được lựa chọn.
  • Yêu cầu an toàn: Quá trình thao tác với các axit mạnh đậm đặc và quá trình nung mẫu ở nhiệt độ cao phải được thực hiện trong tủ hút khí độc và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong phòng thí nghiệm hóa học.

TCVN 4780:1989

QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG LƯU HUỲNH

Bauxite - Method for the determination of total sulphur content

 

Lời nói đầu

TCVN 4780:1989 do Viện địa chất và khoáng sản - Tổng cục Mỏ địa chất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG LƯU HUỲNH

Bauxite - Method for the determination of total sulphur content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong quặng bauxit, khi hàm lượng của nó từ 0,1 % đến 1 %.

1. Quy định chung

Theo TCVN 2823:1979.

2. Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp dựa trên sự oxy hóa lưu huỳnh thành sunfat bằng cách nung mẫu với hỗn hợp chảy chứa chất oxy hóa. Sau đó hòa tách khối nung bằng nước rồi kết tủa ion sunfat bằng dung dịch bari clorua. Tính hàm lượng của lưu huỳnh theo khối lượng bari sunfat.

3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ

Natri cacbonat, dung dịch 1 % và 5 %;

Magie oxit;

Kali pemanganat;

Hỗn hợp nung khan: Hỗn hợp rắn gồm natri cacbonnat, magie oxit va kali pemanganat theo tỷ lệ về khối lượng 1: 2: 0,1, được chuẩn bị như sau: Nghiền mịn kali pemanganat với một phần natri cacbonat, sau đó cho thêm phần natri cacbonat còn lại và trộn đều, cuối cùng vừa nghiền, vừa trộn đều với magie oxit. Bảo quản hỗn hợp này trong bình chống ẩm;

Etanol (96o);

Hycro peoxit, dung dịch 30 %;

Kali hydroxit;

Natri peoxit;

Axit clohydric đặc theo TCVN 1556:1974 và dung dịch (1 + 1);

Metyl da cam, dung dịch 0,5 % trong nước;

Bari clorua, dung dịch 2,5 % trong nước;

Bạc nitrat, dung dịch 1 %;

Amoni oxalat, dung dịch 5 %;

Cân phân tích có độ chính xác 0,0002 g;

Lò nung đến nhiệt độ 1000oC;

Bình chống ẩm;

Chén niken;

Chén sứ;

Chén platin.

4. Cách tiến hành

4.1. Nung mẫu và tách các hỗn hợp

4.1.1 Cân 1 g mẫu vào chén sứ đã có 5 g đến 6 g hỗn hợp nung khan, trộn đều rồi chuyển vào .một chén sứ khác đã lót khoảng 1 g magie oxit ở đáy, làm sạch chén bằng 2 g hỗn hợp nung khan rồi phủ lên bề mặt khoảng 1 g hỗn hợp nung khan nữa. Đưa chén vào lò nung và nâng nhiệt độ đến 800oC, giữ ở nhiệt độ này khoảng 40 phút. Lấy chén ra, để nguội. Chuyển khối nung vào cốc dung tích 250 ml, rửa chén ra, để nguội. Chuyển khối nung vào cốc dung tích 250 ml, rửa chén bằng nước nóng, thêm nước đến khoảng 100 ml và 2 ml đến 3 ml etanol hoặc hydro peoxit. Khuấy kỹ, đun sôi khoảng 20 phút.

Lọc gạn dung dịch qua giấy lọc định lượng, hứng nước lọc vào cốc 500 ml, thêm vào phần bã 30 ml dung dịch natri 1 %, đun nóng, khuấy kĩ khoảng 10 phút. Lọc gạn và lặp lại quá trình này 3 đến 4 lần nữa. Sau đó rửa tráng cốc và kết tủa trên giấy lọc 5 - 6 lần bằng nước nóng. Dung dịch thu được khoảng 250 ml.

4.1.2. Đối với mẫu bị phong hóa, biến chất: cân 2 g mẫu cho vào chén niken đã có khoảng 8 g kali hydroxit được làm khô nước, phủ lân trên bề mặt 2 g natri peoxit và nung chảy ở nhiệt độ 650oC trong 10 phút. Để nguội rồi dùng nước nóng có pha natri cacbonat 1 % để chuyển toàn khối lượng chảy vào cốc dung tích 250 ml, thêm 5 ml amoni oxalat 5 %, đun sôi 5 phút, để nguội rồi chuyển vào bình định mức dung tích 500 ml, định mức bằng nước và lắc đều. Lọc khô lấy 250 ml dung dịch vào cốc dung tích 250 ml, thêm 2-3 giọt metyl da cam, trung hòa bằng dung dịch axit clohydric (1 + 1) đến hết màu vàng, cho dư thêm 10 ml nữa và cô đến cạn khô. Hòa tan muối bằng 10 ml axit clohydric (1 + 1), thêm 100 ml nước nóng, đun đến khoảng 90oC và giữ ở nhiệt độ này 15 phút đến 20 phút. Lọc rửa kết tủa bằng nước nóng có pha axit clohydric 1 % đến thể tích khoảng 200 ml.

4..2 Xác định ion sunfat trong dung dịch

Cho 2 đến 3 giọt metyl da cam vào cốc đựng dung dịch đã thu được bằng cách làm như ở điều 4.1.1 hoặc 4.1.2. Trung hòa bằng axit clohydric (1 + 1) hoặc natri cacbonat 5 % đến vừa chuyển màu, cho dư thêm 2 ml axit clohydric (1 + 1) ứng với 100 ml dung dịch và đun nóng, khuấy cho phân hủy hết ion cacbonat, đun sôi khoảng 10 phút. Rót từ từ khoảng 40 ml dung dịch bari clorua nóng vào cốc, khuấy đều và giữ trên bếp cách thủy khoảng 1 giờ. Sau đó để yên kết tủa 8 đến 10 giờ hoặc để qua đêm.

Lọc dung dịch qua giấy lọc định lượng. Rửa kết tủa bằng nước nóng đến hết ion clorua (thử bằng phản ứng với bạc nitrat). Chuyển kết tủa cùng giấy lọc vào chén platin đã được nung và cân trước, sấy khô và đốt cháy giấy lọc ở khoảng 300oC rồi nung ở 800oC trong 1 giờ. Lấy chén ra để nguội trong bình chống ẩm và cân.

5. Tính toán kết quả

5.1. Hàm lượng tổng lưu huỳnh (X) bằng phần trăm khối lượng được tính theo công thức:

;

trong đó:

g là khối lượng kết tủa bari sunfat của mẫu phân tích, g;

g1 là khối lượng kết tủa của mẫu trắng, g;

G là khối lượng mẫu lấy để phân tích, g.

0,1374 là hệ số chuyển khối lượng bari sunfat thành khối lượng lưu huỳnh.

5.2. Độ chính xác của phương pháp

Hàm lượng tổng lưu huỳnh, %

Chênh lệch cho phép, %

Từ 0,1 đến 0,49

Từ 0,5 đến 1,0

0,04

0,07

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4780:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh

Số hiệu: TCVN4780:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4780:1989 về Quặng B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký