Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4781:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4781:1989 quy định về phương pháp xác định hàm lượng cacbonat trong quặng bauxit. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất quy trình phân tích hóa học, đảm bảo độ chính xác, tính khách quan và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm chất lượng quặng bauxit phục vụ cho công tác khảo sát, khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu khoáng sản.
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4781:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng cacbonat.
- Ký hiệu: TCVN 4781:1989.
- Lĩnh vực: Tiêu chuẩn kỹ thuật hóa học, khai thác và chế biến quặng khoáng sản.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng khoáng sản và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến quặng bauxit.
- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4781:1989 tập trung thiết lập các quy định nền tảng, chuẩn bị kỹ thuật và nguyên tắc chung cho phép thử nghiệm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cacbonat (thường được tính chuyển đổi theo hàm lượng CO2) trong quặng bauxit, áp dụng cho các hoạt động phân tích chất lượng quặng tại Việt Nam.
- Điều 2: Quy định chung: Đưa ra các yêu cầu bắt buộc khi tiến hành phân tích hóa học. Các quy định này bao gồm việc sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất sử dụng (thường là loại tinh khiết phân tích - TKPT), quy trình cân đo, và số lần tiến hành thí nghiệm song song để lấy giá trị trung bình nhằm giảm thiểu sai số.
- Điều 3: Thiết bị và dụng cụ: Liệt kê chi tiết danh mục các trang thiết bị, dụng cụ thủy tinh và máy móc chuyên dụng cần thiết để thực hiện phép đo. Các thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cao nhất.
- Điều 4: Thuốc thử và dung dịch: Quy định cụ thể về các loại hóa chất, dung dịch chuẩn, chất chỉ thị màu và hướng dẫn chi tiết cách pha chế các dung dịch hóa chất phục vụ cho quá trình phản ứng xác định cacbonat. Việc chuẩn bị thuốc thử đúng nồng độ và bảo quản đúng quy cách là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4781:1989 giúp các đơn vị phân tích chuẩn hóa được quy trình chuẩn bị, loại bỏ các tác nhân gây sai số hệ thống từ khâu hóa chất và thiết bị. Hàm lượng cacbonat là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến công nghệ luyện nhôm (như phương pháp Bayer) và quyết định giá trị thương mại của quặng bauxit thành phẩm.
QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBONAT
Bauxite - Method for the determination of cacbonat content
Lời nói đầu
TCVN 4781:1989 do Viện Địa chất và khoáng sản - Tổng cục Mỏ địa chất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBONAT
Bauxite - Method for the determination of cacbonat content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích xác định hàm lượng cacbonat trong quặng bauxit khi hàm lượng của nó từ 0,1 đến 3 %.
Theo TCVN 2823:1979.
Phương pháp dựa trên việc phân hủy cacbonat trong mẫu bằng axit và hấp thụ khí cacbon dioxit vừa thoát ra bằng dung dịch bari hydroxit hoặc natri hydroxit. Sau đó, chuẩn độ lượng kiềm dư bằng dung dịch chuẩn axit clohydric, dùng thimol xanh hoặc phenolphtalein làm chất chỉ thị.
3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ
Nước cất không chứa cacbon dioxit: đun sôi nước cất theo TCVN 2117:1970 trong 20 phút, làm lạnh và đậy kín. Dùng nước cất này để pha dung dịch kiềm và các dung dịch sử dụng trong quá trình phân tích;
Axit sunfuric (d = 1,84) và dung dịch (1 + 4);
Axit clohydric (d = 1,19), và dung dịch (1 + 1) và dung dịch chuẩn (0,1 N).
Bari clorua, dung dịch 10 %;
Đồng sunfat, dung dịch 15 %;
Etanol 96o;
Thimol xanh, dung dịch 0,5 % trong etanol;
Phenolphtalein, dung dịch 0,5 % trong etanol;
Vôi xút;
Bari hydroxit, dung dịch 0,2 N: hòa tan 16 g natri hydroxit và 50 g bari clorua trong 1800 ml nước cất, khuấy kỹ và đun nhẹ, đổ nguội rồi lọc qua giấy lọc định lượng, hứng vào bình dung tích 2 l, định mức bằng nước và lắc đều;
Natri hydroxit, dung dịch 0,2 N: hòa tan 8 g natri hydroxit trong 1000 ml nước cất, khuấy kỹ;
Ete dầu hỏa;
Cacbon tetraclorua;
Buret tự động;
Thiết bị để xác định hàm lượng cacbonat (Hình 1 và Hình 2);
Bình tam giác dung tích 250 ml có nút mài và bình dung tích 200 ml;
Ống nghiệm thủy tinh hoặc polietylen có đường kính khoảng 1,5 cm, dài khoảng 10 cm.
4.1. Phương pháp trọng tài
4.1.1. Chuẩn bị buret tự động chứa dung dịch bari hydroxit. Cho vào bình chứa của buret một lớp ete dầu hỏa cao khoảng 2 cm, sau đó đổ tiếp dung dịch bari hydroxit vào bình. Ở đầu nút nhánh phía trên của bình được nối với một ống thủy tinh nhỏ, ống đó nạp đầy vôi xút.
4.1.2. Lắp đặt thiết bị để tách và hấp thu cacbon dioxit. Cân từ 0,5 g đến 1 g mẫu cho vào bình cầu (1), sau đó đổ vào khoảng 50 ml nước để thấm ướt và ngập hết lượng mẫu. Cho thêm ít mảnh sứ vụn để giữ cho quá trình sôi êm dịu. Đánh dấu mức dung dịch trong bình cầu nhằm duy trì thể tích ổn định trong suốt quá trình chưng cất. Dùng dây thép nhỏ buộc chặt bình cầu với bộ nối của sinh hàn ở phía trên qua các tai móc (2). Kẹp chặt sinh hàn (3) vào 1 giá sắt để có vị trí tương ứng như Hình 1.
Sau khi lắp xong thiết bị, nạp đầy nước vào cuống phễu nhỏ giọt (4) để tránh sự tạo bọt khí và bắt đầu đun nóng bằng bếp điện (5). Dùng biến trở (6) để điều chỉnh nhiệt độ sao cho dung dịch trong bình cầu sôi nhẹ. Khi đã xuất hiện luồng hơi nước ở đầu mút ống sinh hàn (7) thì đưa nước làm lạnh vào, chỉ mở van dưới cùng (8) và vẫn đóng hai van trên (9 và 10) của sinh hàn (3). Đồng thời từ buret tự động lấy 100 ml dung dịch bari hydroxit cho vào bình tam giác (11) dung tích 200 ml, rửa tráng thành bình bằng vài ml nước cất. Đậy bình bằng nút có hai lỗ và lắp đầu mút sinh hàn sao cho vừa chạm tới đáy bình tam giác. Qua lỗ thứ hai, bình được nối với một phễu đáy xốp (12) có lót một lớp bông đã tẩm dung dịch bari hydroxit.
Tiếp theo mở van (9) đóng van (10) và dung dịch bari sunfat sẽ dâng lên trong ống mút của sinh hàn (khoảng 1/3 chiều cao).
Cho vào phễu nhỏ giọt (4) khoảng 10 ml axit sunfuaric (1 + 4) và nhỏ từng giọt dung dịch này vào bình cầu (1) và quan sát để duy trì mức dung dịch bari hydroxit trong ống sinh hàn sao cho cacbon dioxit vừa thoát ra không bị sủi bọt trong bình tam giác. Nếu cần thiết để duy trì mức 1/3 chiều cao dung dịch trong ống sinh hàn, mở van (10) và đóng van (9).

| 1 - Bình cầu phản ứng 2 - Các tai móc 3 - Sinh hàn 4 - Phễu nhỏ giọt 5 - Bếp điện 6 - Biến trở | 7 - Đầu mút sinh hàn 8 - Van dưới 9 - Van giữa 10 - Van trên cùng 11 - Bình tam giác 200 ml có nút hai lỗ 12 - Phễu đáy xốp |
Hình 1 - Thiết bị để xác định hàm lượng cacbonat

| 1 - Bình tam giác 250 ml có nút nhám. | 2 - Ống nghiệm thủy tinh hoặc P.E có đường kính khoảng 1,5 cm, dài 10 cm đựng dung dịch NaOH khoảng 0,2 N. |
Hình 2 - Dụng cụ để xác định nhanh hàm lượng cacbonat
Để chống sự thâm nhập của không khí, cần thiết phải giữ một lớp dung dịch axit sunfuaric (khoảng 1 ml) trong phễu nhỏ giọt (4). Quá trình chưng cất tiến hành trong khoảng 20 phút, sau đó hạ thấp bình tam giác, đồng thời đóng van (10) và (9), mở van (8) để đẩy hết dung dịch bari hydroxit khỏi ống sinh hàn. Tiếp tục hạ thấp bình tam giác đến khi đầu mút sinh hàn không còn chạm vào chất lỏng. Tiến hành chưng cất thêm khoảng 1 phút nữa. Lấy bình tam giác chứa dung dịch bari hydroxit khỏi hệ thống thiết bị.
4.1.3. Chuẩn độ lượng kiềm dư
Thêm vào bình tam giác 10 giọt dung dịch thimol xanh và chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N đến xuất hiện màu xanh lá cây. Tiến hành thí nghiệm song song với mẫu trắng.
4.2. Phương pháp nhanh
Cân từ 0,5 g đến 1 g mẫu cho vào mảnh giấy lọc định tính, bọc và xoắn hai đầu lại theo hình băng dài. Cho nhanh gói mẫu vào bình tam giác dung tích 250 ml có nút mài kín trong đó đã có 20 ml dung dịch axit clohydric (1 + 1), (3 - 4) ml đồng sunfat 15 % và 1 ống nghiệm chứa 10 ml hoặc 15 ml dung dịch natri hydroxit 0,2 N. Đậy kín nhanh nút nhám, lắc nhẹ để giấy lọc mở ra và để yên khoảng 8 giờ hoặc qua một đêm. Hệ dụng cụ để phân hủy mẫu và hấp thụ cac bon dioxit được lắp đặt như Hình 2.
Lấy ống nghiệm ra khỏi bình tam giác, làm sạch phía ngoài bằng nước cất rồi chuyển toàn lượng dung dịch trong ống nghiệm vào một bình tam giác khác đã có sẵn 5 ml cacbon tetraclorua và 10 ml bạc clorua 10 %, lắc nhẹ.
Thêm vào bình 2 - 3 giọt dung dịch phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N đến khi mất hết màu hồng của lớp dung dịch nước. Tiến hành thí nghiệm song song với mẫu trắng.
5.1. Hàm lượng cacbon biểu thị dưới dạng cacbon dioxit (X) tính bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
V1 là thể tích dung dịch axit clohydric 0,1 N tiêu tốn khi chuẩn mẫu trắng, ml;
V2 là thể tích dung dịch axit clohydric 0,1 N tiêu tốn khi chuẩn lượng natri hydroxit dư của mẫu phân tích, ml;
T là độ chuẩn của dung dịch axit clohydric 0,1N theo cacbon dioxit, g/ml;
G là khối lượng mẫu cân lấy để phân tích, g.
5.2. Độ chính xác của phương pháp
| Hàm lượng tổng lưu huỳnh, % | Chênh lệch cho phép, % |
| Từ 0,1 đến 0,49 Từ 0,5 đến 0,99 Từ 1,0 đến 3,0 | 0,06 0,12 0,18 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2825:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4780:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2825:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4780:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh