Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979 quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit trong quặng bauxit. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu bauxit phục vụ cho ngành công nghiệp luyện nhôm và các ngành sản xuất liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc xác định hàm lượng sắt oxit (được tính chuyển đổi dưới dạng Fe2O3) trong tất cả các loại quặng bauxit.
  • Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng khoáng sản thực hiện phân tích thành phần hóa học của quặng bauxit thương mại và quặng bauxit nguyên khai.

Điều 2: Quy định chung trong phân tích hóa học

Để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc bắt buộc sau:

  • Độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học (tương đương cấp tinh khiết phân tích - TKPT) trừ khi có quy định khác.
  • Nước dùng trong phân tích: Nước được sử dụng trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu, pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh lẫn tạp chất sắt từ môi trường ngoài.
  • Tiến hành song song: Việc xác định hàm lượng sắt oxit phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai mẫu thử song song cùng với một mẫu trắng để hiệu chỉnh sai số do thuốc thử gây ra.
  • Yêu cầu về cân mẫu: Việc cân lượng ngậm mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram.

Điều 3: Hóa chất, thuốc thử và dung dịch tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn quy định chi tiết danh mục các loại hóa chất cần thiết và cách thức chuẩn bị dung dịch phục vụ cho quá trình phân tích sắt oxit:

  • Các axit mạnh: Axit clohydric (HCl), axit sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3) ở các nồng độ khác nhau tùy thuộc vào từng bước phân hủy mẫu quặng.
  • Chất khử và chất tạo phức: Các hóa chất chuyên dụng dùng để khử sắt (III) về sắt (II) hoặc tạo phức màu đặc trưng phục vụ cho phương pháp so màu hoặc chuẩn độ thể tích.
  • Dung dịch sắt tiêu chuẩn: Quy định nghiêm ngặt cách pha chế dung dịch sắt chuẩn từ sắt kim loại tinh khiết hoặc muối sắt tinh khiết hóa học để xây dựng đường cong chuẩn độ hoặc làm chất đối chiếu.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

Yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu phải đáp ứng để thực hiện phép thử bao gồm:

  • Thiết bị đo quang: Máy quang phổ phổ kế hoặc máy so màu quang điện phù hợp để đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức chất sắt ở bước sóng quy định.
  • Thiết bị nhiệt: Lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định ở mức cần thiết để phân hủy mẫu bằng phương pháp nóng chảy; bếp điện hoặc tủ sấy mẫu.
  • Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ, phễu lọc phải đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia về dung tích và độ bền hóa học, nhiệt học.
  • Chén nung: Sử dụng chén nung bằng bạch kim (platin) hoặc chén nung bằng sứ tùy thuộc vào phương pháp phân hủy mẫu được lựa chọn (phân hủy bằng axit hoặc nóng chảy với chất chảy).

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2828 – 79

QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT OXIT

Bauxite. Method for the determination of ironoxide content.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng sắt trong quặng bauxit bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử. Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học quặng bauxit trong TCVN 2823 – 79.

1. NGUYÊN TẮC

Phương pháp dựa trên việc khử sắt (III) thành sắt (II) trong phần dung dịch II. Lượng sắt (II) được chuẩn độ bằng kali bicromat với chỉ thị natri difenilaminosunfat.

2. HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH

Axit clohydric theo TCVN 1556 – 74 và dung dịch (1 + 1);

Axit sunfuric (1,84) và dung dịch (1 + 1), (3 + 1);

Axit nitric (1,40);

Axit photphoric (1,72);

Amoni hidroxit (0,90);

Amoni sunfoxianua, dung dịch 10%;

Thủy ngân (II) clorua bão hòa;

Amoni clorua, dung dịch 2%, được kiềm hóa bằng amoni hidroxit.

Thiếc (II) clorua, dung dịch 5%; hòa tan 5 g thiếc kim loại trong 100 ml axit clohydric (1 + 1), đun sôi nhẹ cho tan hết. Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh.

Kali bicromat, dung dịch 0,025 N: hòa tan 1,2260g kali bicromat đã được kết tinh từ dung dịch nước trong 1000 ml nước cất.

Hỗn hợp axit: hòa 150 ml axit sunfuric (1,84) với 500 ml nước cất, để nguội và thêm 150 ml axit photphoric (1,70) và định mức bằng nước đến 1000 ml.

3. CÁCH TIẾN HÀNH

Dùng pipet hút 50 ml dung dịch II vào bình nón dung tích 250 ml. Nhỏ từng giọt amoni hidroxit vào dung dịch và lắc đều cho đến khi dung dịch thoảng mùi amoniac và có PH9 (thử lại bằng giấy chỉ thị). Đun nhẹ cho đông tụ kết tủa. Lọc qua giấy lọc băng đỏ và rửa bằng dung dịch amoni clorua 2% nóng. Dùng 20 – 30 ml dung dịch axit clohydric (1 + 1) hòa tan kết tủa trên giấy lọc vào cốc đã dùng để kết tủa. Rửa bằng dung dịch axit clohydric loãng và nóng đến khi trong nước rửa không còn ion sắt (thử với amoni sunfuxianua). Đun sôi dung dịch, bắc ra và khử sắt (III) bằng dung dịch thiếc (II) clorua 5% khi dung dịch còn nóng. Lắc mạnh dung dịch và quá trình khử kết thúc khi màu vàng của sắt (III) hoàn toàn biến mất. Thêm dư 2 giọt thiếc (II) clorua. Làm nguội dung dịch bằng dòng nước chảy. Thêm nhanh 10 ml thủy ngân (II) clorua bão hòa. Lắc nhẹ cho xuất hiện vẩn đục calomel. Để yên trong 3 – 5 phút. Thêm tiếp vào dung dịch 15 ml hỗn hợp axit, 5 giọt chỉ thị rồi chuẩn độ với kali bicromat cho đến khi màu xanh của dung dịch chuyển sang màu tím đỏ.

4.  TÍNH KẾT QUẢ

4.1. Hàm lượng sắt (III) oxy (X) tính bằng phần trăm theo công thức:

X =

trong đó:

V1 – thể tích dung dịch kali bicromat tiêu tốn, tính bằng ml;

V2 – thể tích dung dịch II, tính bằng ml;

V3 – thể tích dung dịch lấy chuẩn độ, tính bằng ml;

G – khối lượng mẫu thử, tính bằng g.

T – độ chuẩn của dung dịch kali bicromat tính theo sắt (III) oxit (g Fe2O3/ml)

4.2. Độ chính xác của phương pháp

Hàm lượng sắt (III) oxit, %

Độ lệch cho phép, %

Dưới 20

0,4

Trên 20

0,5

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit

Số hiệu: TCVN2828:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979 về Quặng b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký