Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2825:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2825:1979 quy định phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit trong quặng bauxit. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, thiết lập các nguyên tắc và quy trình chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính chính xác, đồng nhất trong việc phân tích thành phần hóa học của quặng bauxit phục vụ cho công tác khảo sát, khai thác và chế biến khoáng sản.
Tóm tắt nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên tắc chung và chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật cần thiết cho quá trình thử nghiệm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit (SiO2) trong quặng bauxit. Phương pháp này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng khoáng sản khi tiến hành phân tích thành phần bauxit trên phạm vi cả nước. - Điều 2: Quy định chung
Yêu cầu các điều kiện cơ bản khi tiến hành phân tích hóa học. Quy định việc sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, các loại hóa chất dùng trong phân tích phải là loại tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Đồng thời, điều khoản này cũng hướng dẫn cách tiến hành các phép xác định song song và cách xử lý sai số cho phép giữa các lần đo để đảm bảo độ tin cậy của kết quả cuối cùng. - Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
Quy định chi tiết danh mục các loại hóa chất, axit, bazơ, muối và các dung dịch thuốc thử cần thiết cho quá trình phân hủy mẫu quặng và tạo phức xác định silic đioxit. Các hóa chất này phải được bảo quản và pha chế theo đúng nồng độ quy định để tránh gây sai lệch cho phản ứng hóa học. - Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm sử dụng trong quá trình phân tích. Các thiết bị chủ yếu bao gồm cân phân tích có độ chính xác cao, lò nung có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ, tủ sấy, chén nung bằng bạch kim hoặc vật liệu chịu nhiệt phù hợp, cùng hệ thống dụng cụ thủy tinh đo lường thể tích đạt tiêu chuẩn chất lượng hiện hành.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2825 – 79
QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT
Bauxite. Method for the determination of silic dioxite content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng silic dioxit trong quặng bauxit bằng phương pháp khối lượng. Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học quặng bauxit trong TCVN 2823 – 79.
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa trên việc phá mẫu bằng cách nung chảy mẫu với natri hoặc kali cacbonat. Tách kết tủa ra bằng nước nóng, nung và xử lý kết tủa bằng axit flohidric.
Hàm lượng silic dioxit được tính bằng hiệu số khối lượng trước và sau khi xử lý bằng axit flohidric.
2. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ
Natri hidroxit;
Axit clohydric theo TCVN 1556 – 74 và dung dịch (1 + 3);
Axit sunfuric (1,84);
Axit flohidric (1,70);
Gelatin, dung dịch 1%, pha trong nước, quấy đều và chỉ đun nóng tránh đun sôi;
Chén niken
Chén platin
3. CÁCH TIẾN HÀNH
3.1. Phá mẫu
3.1.1. Phá mẫu bằng kali hoặc natri cacbonat
Cân 0,5 g mẫu vào chén platin. Trộn cẩn thận với 2 g kali hoặc natri cacbonat không ngậm nước và đem nung chảy trong lò ở 1100oC khoảng 20 – 30 phút. Sau khi để nguội chuyển chất nung chảy vào cốc dung tích 250 ml và thêm vào đó 30 – 35 ml axit clohydric, thêm vào chén platin từng lượng nhỏ axit clohydric và đun trên bếp cách cát đến tan hoàn toàn kết tủa. Chuyển định lượng dung dịch thu được trong chén platin vào cốc dung tích 250 ml đã chứa sẵn chất nung chảy. Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ, đun đến tan hoàn toàn kết tủa.
3.1.2. Phá mẫu bằng kali hoặc natri hidroxit
Cân 0,5 g mẫu đã sấy khô ở 105 – 110oC vào chén niken. Nung mẫu với 7 g kali hoặc natri hidroxit đã đuổi hết nước ở 600oC trong vòng 20 – 30 phút. Để nguội, dùng nước nóng lấy định lượng khối nung chảy ra và cho vào cốc dung tích 250 ml. Hòa tan kết tủa bằng axit clohydric và cho thêm dư 10 – 15 ml nữa.
3.2. Tiến hành phân tích
3.2.1. Phương pháp trọng tài
Cô cạn dung dịch trên và làm khô kết tủa trên bếp cách cát. Dầm kết tủa ra thật mịn. Thêm 25 ml axit clohydric. Lại cô cạn dung dịch và làm khô kết tủa theo quy trình đã viết ở trên. Dầm nhỏ kết tủa. Thêm 30 – 40 ml axit clohydric nóng. Đun và quấy đều, thêm 25 ml gelatin, quấy đến khi tạo nhiều bọt. Để ở chỗ ấm 15 phút. Lọc dung dịch qua giấy lọc băng xanh. Rửa kết tủa 2 – 3 lần bằng dung dịch axit clohydric 5% nóng. Tiếp tục rửa bằng nước nóng đến hết ion clorua (6 – 7 lần). Dung dịch và nước rửa để lại để xác định các nguyên tố khác (dung dịch l).
Sấy khô kết tủa và nung nóng trong chén platin ở 900 – 1000oC trong một tiếng đồng hồ. Lấy ra, để nguội trong bình chống ẩm và cân.
Tẩm ướt kết tủa bằng vài giọt nước, thêm 5 – 6 giọt axit sunfuric, 15 ml axit flohydric và cô đến khô trên bếp cách cát. Nung chén platin với kết tủa còn lại ở 900 – 1000oC trong 30 phút. Lấy ra để nguội trong bình chống ẩm và cân.
Kết tủa còn lại sau khi xác định silic dioxit được nung chảy với 1 – 2 g kali hoặc natri perosunfat. Chất nung chảy sau khi để nguội hòa tan trong nước nóng đã được axit hóa bằng một vài giọt axit clohydric. Đổ lẫn dung dịch vừa nhận được với dung dịch I và định mức đến 250 ml bằng nước, lắc và giữ lại để xác định nhôm oxit, titan oxit và sắt oxit.
3.2.2. Phương pháp nhanh
Sau khi pha mẫu theo điều 4.1.1., tiến hành cô dung dịch nhận được đến khi còn lại 10 ml. Thêm 20 ml axit clohydric và quấy thật cẩn thận thêm 10 ml dung dịch gelatin lại quấy cẩn thận và để yên trong 5 phút. Thêm 40 – 50 ml nước sôi, quấy đều và sau 2 – 3 phút lọc qua giấy lọc băng đỏ. Rửa kết tủa 3 - 4 lần bằng dung dịch axit clohydric 5% nóng và bằng nước nóng đến hết ion clorua (6 - 7 lần). Tiếp tục tiến hành phân tích như đã ghi ở điều 1.2.1.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng silic dioxit (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
,
trong đó:
g - khối lượng kết tủa trước khi xử lý bằng axit flohydric, tính bằng g;
g1 - khối lượng kết tủa sau khi xử lý bằng axit flohydric, tính bằng g;
G – khối lượng mẫu đem phân tích, tính bằng g;
4.2. Độ chính xác của phương pháp
| Hàm lượng silic dioxit % | Độ lệch cho phép, % |
| Đến 5,0 | 0,20 |
| Từ 5,0 » 15 | 0,30 |
| » 15 | 0,40 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1999 ( ISO 6609 : 1985) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp chuẩn độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2824:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định lượng mất khi nung
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2826:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4781:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng cacbonat
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1999 ( ISO 6609 : 1985) về Quặng nhôm - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp chuẩn độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2823:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp phân tích hóa học - Quy định chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2824:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định lượng mất khi nung
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2826:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2828:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt oxit
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2829:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng magie oxit và canxi oxit
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2825:1999 (ISO 6607:1985) về Quặng nhôm - Xác định tổng hàm lượng silic - Kết hợp phương pháp khối lượng và phương pháp quang phổ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4781:1989 về Quặng Bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng cacbonat