Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4944:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4944:1989 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 1703:1979) quy định về "Dẫn động thủy lực - Phương pháp thử chung". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng thiết lập các nguyên tắc, quy trình và điều kiện cơ bản nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các hệ thống dẫn động thủy lực cũng như các phần tử thủy lực liên quan trong ngành cơ khí chế tạo và vận hành thiết bị.

Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các thiết bị dẫn động thủy lực thể tích và các phần tử cấu thành của chúng, thiết lập các phương pháp thử nghiệm chung nhất.
  • Xác định mục đích của việc thử nghiệm nhằm đánh giá các thông số kỹ thuật, độ tin cậy, hiệu suất và tính an toàn của hệ thống dẫn động thủy lực trong các giai đoạn nghiên cứu, chế tạo, nghiệm thu và vận hành.
  • Các phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các chương trình, phương pháp thử cụ thể cho từng loại thiết bị thủy lực riêng biệt.

2. Điều kiện thử nghiệm và môi trường thử (Điều 2)

  • Quy định cụ thể về chất lỏng làm việc (dầu thủy lực) sử dụng trong quá trình thử nghiệm, bao gồm các yêu cầu về độ nhớt, mức độ sạch (yêu cầu lọc tạp chất) và nhiệt độ của chất lỏng để đảm bảo tính đồng nhất.
  • Xác định các điều kiện môi trường xung quanh nơi tiến hành thử nghiệm như nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển nhằm hạn chế tối đa các sai số do yếu tố ngoại cảnh tác động.
  • Yêu cầu về việc kiểm soát sự xâm nhập của không khí vào hệ thống chất lỏng làm việc, tránh hiện tượng xâm thực gây hỏng hóc thiết bị và làm sai lệch kết quả đo.

3. Thiết bị thử nghiệm và dụng cụ đo lường (Điều 3)

  • Yêu cầu đối với các băng thử (bệ thử) và sơ đồ thủy lực dùng để thử nghiệm phải đảm bảo khả năng điều chỉnh, duy trì ổn định các thông số thử ở chế độ xác định.
  • Quy định về cấp chính xác của các dụng cụ đo lường dùng để đo các thông số cơ bản như áp suất, lưu lượng, nhiệt độ, mômen, tốc độ quay và hành trình của cơ cấu chấp hành.
  • Các thiết bị đo phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép.

4. Chuẩn bị thử nghiệm và an toàn lao động (Điều 4)

  • Quy trình chuẩn bị hệ thống trước khi tiến hành thử nghiệm, bao gồm việc làm sạch hệ thống đường ống, xả hoàn toàn khí ra khỏi hệ thống thủy lực và kiểm tra độ kín khít của các mối nối, van khóa.
  • Các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình thử nghiệm hệ thống thủy lực áp suất cao.
  • Quy định về việc trang bị các thiết bị bảo vệ, van an toàn (van hạn chế áp suất) để ngăn ngừa sự cố quá áp gây nguy hiểm cho người vận hành và làm hư hỏng thiết bị thử.

Ý nghĩa của các điều khoản đầu tiên

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4944:1989 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính khách quan, chính xác và an toàn của toàn bộ quá trình thử nghiệm dẫn động thủy lực. Đây là nền tảng kỹ thuật giúp các đơn vị chế tạo và sử dụng đánh giá đúng chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông và vận hành thực tế.

TCVN 4944:1989

DẪN ĐỘNG THỦY LỰC - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHUNG

Hydraulic drives - General testing methods

 

Lời nói đầu

TCVN 4944:1989 phù hợp hoàn toàn với ST SEV 1703:1979;

TCVN 4944:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

DẪN ĐỘNG THỦY LỰC - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHUNG

Hydraulic drives - General testing methods

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị dẫn động thủy lực và các cơ cấu của các thiết bị này.

1. Loại và khối lượng thử

1.1. Loại thử

Thử nghiệm các cơ cấu thủy lực được tiến hành phù hợp với các quy định trong Bảng 1

Bảng 1

Loại thử

Đối tượng thử

Thời gian thử

Mục đích thử

Thử điển hình

Mẫu sản phẩm chức năng, hoặc mẫu sản phẩm chế thử (loạt 0).

Trước khi triển khai sản xuất hàng loạt hay khi có sự thay đổi về kết cấu, vật liệu, phương pháp công nghệ có thể ảnh hưởng tới chỉ tiêu kỹ thuật

Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị dựa vào các chỉ tiêu đã quy định trong tiêu chuẩn ở Bảng 2

Thử định kỳ

Sản phẩm sản xuất hàng loạt

Tiến hành theo chu kỳ đã quy định trong tiêu chuẩn hoặc trong các yêu cầu kỹ thuật

Kiểm tra số chỉ tiêu chính dựa vào tiêu chuẩn và theo Bảng 2

Thử nghiệm thu

Sản phẩm sản xuất hàng loạt

Khi kết thúc quá trình sản xuất

Kiểm tra số chỉ tiêu chính dựa vào tiêu chuẩn và theo Bảng 2

1.2. Khối lượng thử

Các chỉ tiêu kiểm tra bằng các loại thử khác nhau được quy định trong Bảng 2.

Các chỉ tiêu phụ được quy định trong tiêu chuẩn hiện hành và phương pháp thử nghiệm những cơ cấu thủy lực cụ thể.

 

Bảng 2

Thông số chỉ tiêu

Thử đặc tính

Thử định kỳ

Nghiệm thu

Kích thước choán chỗ và kích thước lắp ghép

+

+

+2

Lớp bảo vệ chống ăn mòn

+

+

+

Hình dáng bên ngoài

+

+

+

Bao gói

Bảo vệ chống sự hủy của khí hậu

+

Vật liệu cho các chi tiết

+

+

+2

Khối lượng

+

+

Độ bền chịu áp lực

+

+

Độ kín

+

+

+

Độ ồn

+

+1

Chạy thử

+

+

+

Các chỉ tiêu kỹ thuật

+

+

+1

Đường đặc tính

+

+

Độ bền chịu rung

+

+1

Độ tin cậy

+

+1

An toàn lao động

+

+1

Ghi nhãn

+

+

+

CHÚ THÍCH:

1 Dấu (+): Cần tiến hành thử.

2 Dấu (-): Khối lượng và chi tiết thử được quy định trong tiêu chuẩn hiện hành và phương pháp thử các cơ cấu thủy lực.

3 Dấu (+2): Có thể tiến hành thử ngay trong quá trình sản xuất.

1.3. Mỗi sản phẩm sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất hàng khối đều cần phải được thử nghiệm thu. Cho phép kiểm tra chọn lọc, nếu có quy định trong tiêu chuẩn hiện hành. Số lượng sản phẩm cần qua thử điển hình và thử định kỳ, được xác định theo tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ cấu thủy lực cụ thể.

2. Chuẩn bị thử

2.1. Trước khi thử điển hình và định kỳ, phải xem xét đối tượng thử, đo các kích thước và kiểm tra sự phù hợp của tài liệu quy định trong tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật đối với các loại cơ cấu thủy lực.

Trước khi chạy kiểm tra các thông số kỹ thuật, đặc tính và độ kín, phải tiến hành:

- Các cơ cấu thủy lực có trục quay (máy bơm động cơ thủy lực,...) cần quay ít nhất ba vòng quay.

- Các cơ cấu thủy lực có bộ phận chuyển động thẳng hoặc chuyển động tịnh tiến (xilanh thủy lực, van thủy lực,...) cần phải thực hiện ít nhất ba chu trình kép cho đến khi các bộ phận đó dừng lại ở vị trí cuối cùng theo thiết kế.

2.2. Trước mỗi lần thử nghiệm, cần xả hết khí từ hệ thống thủy lực các giá thử và cơ cấu thủy lực cần thử.

2.3. Để đảm bảo chính xác các kết quả thử nghiệm, cơ cấu thủy lực làm việc trong dầu hoặc trong các chất lỏng khác có các tính chất tương tự phải quy định nhiệt độ chất lỏng công tác từ 313oK đến 323oK (từ 40oC ÷ 50oC) và độ nhớt động học là (25 ± 5).10-3 m2.

2.4. Phải thử nghiệm các cơ cấu thủy lực ở vị trí lắp ráp.

2.5. Các thiết bị đo lường và thiết bị phục vụ cho thử nghiệm phải có độ chính xác cho phép.

Sai số đo cho phép, sơ đồ lắp ráp và các chỉ tiêu của các thiết bị này phải phù hợp với tiêu chuẩn cho từng loại cụ thể.

Các thiết bị đo cần có chứng nhận về cấp chính xác của nó.

3. Tiến hành thử

3.1. Kích thước choán chỗ và kích thước lắp nối

Kiểm tra bằng những dụng cụ đo, phù hợp với điều 2.5.

3.2. Chống ăn mòn và phá hủy do khí hậu

Kiểm tra dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn về phương pháp thử chống ăn mòn và phá hủy do khí hậu.

3.3. Hình dạng bên ngoài

Kiểm tra hình dạng bên ngoài theo các tiêu chuẩn hiện hành. Nếu có mẫu thì cần so với mẫu.

3.4. Bao gói

Kiểm tra bao gói dựa trên cơ sở tiêu chuẩn cho các loại cơ cấu thủy lực cụ thể.

3.5. Vật liệu của chi tiết

Kiểm tra vật liệu dựa vào giấy chứng chỉ chất lượng. Trong trường hợp cần thiết, có thể làm phân tích hóa học, phân tích kim tương.

3.6. Khối lượng

Xác định khối lượng bằng phương pháp cân (không có chất lỏng công tác, vỏ bao bọc, các nút an toàn...).

Cần kiểm tra dựa vào các tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ cấu thủy lực cụ thể.

3.8. Ghi nhãn

Kiểm tra việc ghi nhãn dựa vào các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật cho các loại cơ cấu thủy lực.

4. Kết quả thử nghiệm

Đơn vị sản xuất phải có kết luận về các kết quả thử nghiệm và ghi vào biên bản thử nghiệm. Trong biên bản thử điển hình và thử định kỳ cần có những mục sau:

a) Tên đơn vị, nhà máy sản xuất;

b) Thời gian tiến hành thử nghiệm;

c) Kiểu cơ cấu thủy lực;

d) Năm tháng sản xuất;

e) Những chỉ tiêu và đặc tính về chất lỏng thủy lực;

g) Điều kiện thử nghiệm;

h) Cấp chính xác của phương tiện đo.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4944:1989 (ST SEV 1703:1979) về Dẫn động thủy lực - Phương pháp thử chung

Số hiệu: TCVN4944:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4944:1989 (ST SEV 17...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký