Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 (ISO 4395:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4395:2009, quy định về hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén, cụ thể là kiểu và kích thước đầu cần pit tông trong xy lanh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn quy định các kiểu và kích thước cơ bản cho đầu cần pit tông của xy lanh truyền động thủy lực và khí nén.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các đầu cần pit tông có ren ngoài và ren trong được sử dụng trong các hệ thống truyền động bằng chất lỏng.
- Mục đích tối cao của việc quy định này là nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết, thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau, đồng thời chuẩn hóa quy trình thiết kế và chế tạo xy lanh trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây:
- TCVN 2244 (ISO 286-1) và TCVN 2245 (ISO 286-2) về Hệ thống dung sai và lắp ghép, giúp xác định các sai lệch giới hạn cho phép đối với kích thước đầu cần.
- ISO 5598 về Hệ thống và bộ phận truyền động chất lỏng - Từ vựng, nhằm thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong toàn bộ văn bản.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về ren hệ mét và kích thước lắp ghép chung của xy lanh thủy lực và khí nén.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã được chuẩn hóa trong ISO 5598, đồng thời nhấn mạnh một số khái niệm then chốt:
- Đầu cần pit tông (Piston rod end): Là phần đầu của cần pit tông nhô ra ngoài vỏ xy lanh, được gia công ren hoặc các cơ cấu định hình khác để kết nối trực tiếp với tải hoặc các bộ phận truyền lực liên kết.
- Đường kính danh nghĩa (Nominal diameter): Kích thước định danh của đầu cần hoặc của ren, được sử dụng làm cơ sở để tính toán và lựa chọn các thông số kỹ thuật liên quan.
Điều 4: Kiểu và kích thước cơ bản (Types and dimensions)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của các điều khoản đầu, quy định chi tiết về cấu trúc hình học và thông số kích thước của đầu cần pit tông:
- Các kiểu đầu cần pit tông chính: Tiêu chuẩn phân loại rõ rệt thành hai nhóm chính bao gồm kiểu đầu cần ren ngoài (male thread) và kiểu đầu cần ren trong (female thread).
- Kích thước ren: Quy định cụ thể đường kính ren, bước ren hệ mét (M) phù hợp với các tiêu chuẩn ren quốc tế. Việc quy định này đảm bảo khả năng chịu lực kéo, lực nén tối ưu dưới áp suất làm việc cao của hệ thống thủy lực và khí nén.
- Kích thước lắp ghép và khoảng hở: Xác định chiều dài phần ren hữu dụng, kích thước vát mép đầu cần, và các khoảng hở công nghệ cần thiết nhằm tránh hiện tượng tập trung ứng suất tại các vị trí chuyển tiếp của cần pit tông, từ đó nâng cao tuổi thọ và độ bền mỏi của chi tiết.
HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC ĐẦU CẦN PIT TÔNG TRONG XY LANH
Fluid power systems and components - Cylinder piston rod end types and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 8535:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4395:2009 và Đính chính kỹ thuật 1:2010.
TCVN 8535:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong các hệ thống thủy lực và khí nén, năng lượng được truyền và được điều khiển thông qua một chất lỏng (đối với thủy lực) hoặc một chất khí (đối với khí nén) có áp trong một mạch khép kín.
Một bộ phận của hệ thống này là xy lanh. Đây là một cơ cấu biến đổi năng lượng thành lực và chuyển động cơ học tịnh tiến. Cơ cấu này gồm có một chi tiết di động, nghĩa là một pit tông và một cần pit tông chuyển động trong lỗ xy lanh.
HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC ĐẦU CẦN PIT TÔNG TRONG XY LANH
Fluid power systems and components - Cylinder piston rod end types and dimensions
Tiêu chuẩn này quy định dãy cơ bản các kiểu đầu cần pit tông áp dụng cho các xy lanh trong các hệ thống truyền động thủy lực và khí nén.
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước và định dạng ren được sử dụng cho các đầu cần pit tông của xy lanh thủy lực và khí nén cũng như các kích thước của các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp móc-chốt đôi khi cần thiết dùng cho lắp ráp đầu có ren của cần pit tông xy lanh thủy lực với thiết bị phụ tùng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5598, Fluid power systems and components - Vocabulary (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Từ vựng).
ISO 6099, Fluid power systems and components - Cylinders - ldentification code for mounting dimensions and mounting types (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Xy lanh - Mã nhận dạng đối với các kích thước và kiểu lắp).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 5598. Các ký hiệu chữ cho kích thước phù hợp với ISO 6099.
4. Kiểu và kích thước dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực
4.1. Kiểu và kích thước của ren trên cần pit tông
Các kiểu ren của cần pit tông dùng cho các xy lanh thủy lực phải được lựa chọn theo các Hình 1, Hình 2 và Hình 3. Ren của cần pit tông phải phù hợp với các kích thước được cho trong Bảng 1 và Bảng 2.

Hình 1 - Ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực có vai

Hình 2 - Ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực không có vai

Hình 3 - Ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực
Bảng 1 - Cỡ và chiều dài của ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ ren KK | Chiều dài ren Aa) | |
| Loại ngắn | Loại dài b) c) | |
| M10 x 1,25 | 14 | 22 |
| M12 x 1,25 | 16 | 24 |
| M14 x 1,5 | 18 | 28 |
| M16 x 1,5 | 22 | 32 |
| M18 x 1,5 | 25 | 36 |
| M20 x 1,5 | 28 | 40 |
| M22 x 1,5 | 30 | 44 |
| M24 x 2 | 32 | 48 |
| M27 x 2 | 36 | 54 |
| M30 x 2 | 40 | 60 |
| M33 x 2 | 45 | 66 |
| M36 x 2 | 50 | 72 |
| M42 x 2 | 56 | 84 |
| M48 x 2 | 63 | 96 |
| M56 x 2 | 75 | 112 |
| M64 x 3 | 85 | 128 |
| M72 x 3 | 90 | 128 |
| M80 x 3 | 95 | 140 |
| M90 x 3 | 106 | 160 |
| M100 x 3 | 112 | - |
| M110 x 3 | 112 | - |
| M125 x 4 | 125 | - |
| M140 x 4 | 140 | - |
| M160 x 4 | 160 | - |
| M180 x 4 | 180 | - |
| M200 x 4 | 200 | - |
| M220 x 4 | 220 | - |
| M250 x 6 | 250 | - |
| M280 x 6 | 280 | - |
| a) Chiều dài ren A là số đo lớn nhất. b) Khi cần đến các đai ốc hãm để điều chỉnh, cần sử dụng ren có chiều dài lớn. Phải tính đến các tải trọng uốn. c) Đối với các chiều dài ren loại dài không được quy định trong Bảng này, tỷ số giữa loại dài và loại ngắn ít nhất phải là 1,5. | ||
Bảng 2 - Cỡ và chiều dài của ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực
Kích thước tính bằng milimét
| Cỡ ren KF | Chiều dài ren tối thiểu, AF a) |
| M8 x 1 | 12 |
| M10 x 1,25 | 14 |
| M12 x 1,25 | 16 |
| M16 x 1,5 | 22 |
| M20 x 1,5 | 28 |
| M27 x 2 | 36 |
| M33 x 2 | 45 |
| M42 x 2 | 56 |
| M48 x 2 | 63 |
| M64 x 3 | 85 |
| M80 x 3 | 95 |
| M100 x 3 | 112 |
| M125 x 4 | 125 |
| M160 x 4 | 160 |
| a) Chiều dài ren AF là số đo lớn nhất. | |
4.2. Kiểu và kích thước của các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt
Nếu cần thiết phải sử dụng tối thiểu hai mặt ăn khớp với chìa vặn hoặc lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt cho lắp ráp đầu có ren của cần pit tông xy lanh thủy lực với phụ tùng thiết bị thì kiểu của chúng phải được lựa chọn từ các Hình 4, Hình 5 hoặc Hình 6 và kích thước của chúng phải phù hợp với Bảng 3.

Hình 4 - Các mặt ăn khớp với chìa vặn dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực (ren ngoài)

Hình 5 - Các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực

Hình 6 - Các mặt ăn khớp với chìa vặn dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực (ren trong)
Bảng 3 - Kích thước của mặt ăn khớp với chìa vặn và các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực
Kích thước tính bằng milimét
| MMa) | Các mặt ăn khớp | Các lỗ ăn khớp móc-chốt | Các mặt ăn khớp hoặc lỗ ăn khớp | ||
| SF h14 | WD min | WG min | WK min | WL min | |
| 12 | 10 | 2 | 2,5 | 2,5 | 5 |
| 14 | 12 | 2 | 2,5 | 2,5 | 5 |
| 16 | 13 | 2,5 | 4,5 | 2,5 | 5 |
| 18 | 15 | 2,5 | 4,5 | 2,5 | 5 |
| 20 | 17 | 2,5 | 4,5 | 2,5 | 5 |
| 22 | 19 | 2,5 | 4,5 | 2,5 | 5 |
| 25 | 22 | 3 | 5 | 4 | 7 |
| 28 | 22 | 3 | 5 | 4 | 7 |
| 32 | 27 | 4 | 6 | 4 | 8 |
| 36 | 30 | 4 | 6 | 5 | 8 |
| 40 | 34 | 4 | 6 | 5 | 10 |
| 45 | 41 | 5 | 7 | 6 | 10 |
| 50 | 46 | 5 | 7 | 6 | 10 |
| 56 | 50 | 5 | 7 | 6 | 10 |
| 63 | 55 | 5 | 7 | 6 | 10 |
| 70 | 60 | 6 | 8 | 6 | 10 |
| 80 | 65 | 6 | 8 | 6 | 15 |
| 90 | 80 | 6 | 8 | 6 | 15 |
| 100 | 85 | 8 | 10 | 6 | 15 |
| 110 | 100 | 8 | 10 | 6 | 15 |
| 125 | 110 | 8 | 10 | 8 | 15 |
| 140 | 128 | 8 | 10 | 8 | 15 |
| 160 | 140 | 8 | 10 | 8 | 18 |
| 180 | 160 | 10 | 12 | 11 | 25 |
| 200 | - | 10 | 12 | 11 | 25 |
| 220 | - | 10 | 12 | 11 | 25 |
| a) Phù hợp với TCVN 7969 (ISO 3320). | |||||
5. Kiểu và kích thước dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén
5.1. Kiểu và kích thước ren của cần pit tông
Kiểu ren trên cần pit tông dùng cho xy lanh khí nén phải được lựa chọn từ Hình 7, Hình 8 và Hình 9. Ren ngoài và ren trong của cần pit tông phải phù hợp với các kích thước được cho trong Bảng 4.

Hình 7 - Ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén có vai

Hình 8 - Ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén không có vai

Hình 9 - Ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén
Bảng 4 - Cỡ và chiều dài của ren ngoài và ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén
| Cỡ ren KK | Ren ngoài | Cỡ ren KF | Ren trong | ||
| Chiều dài ren A a) | Chiều dài ren AF d) | ||||
| Loại ngắn | Loại trung bình b), c) | Loại dài b), c) | |||
| M3 | 6 | 8 | 9 | M3 | 6 |
| M4 | 8 | 10 | 12 | M4 | 8 |
| M5 | 10 | 12 | 15 | M5 | 10 |
| M6 | 12 | 14 | 16 | M6 | 10 |
| M8 | 12 | 16 | 20 | M8 | 12 |
| - | - | - | - | M10 | 16 |
| M10 x 1,25 | 14 | 19 | 22 | - | - |
| - | - | - | - | M12 | 20 |
| M12 x 1,25 | 16 | 22 | 24 | - | - |
| M14 x 1,5 | 18 | 23 | 28 | - | - |
| - | - | - | - | M16 | 25 |
| M16 x 1,5 | 22 | 28 | 32 | - | - |
| M18 x 1,5 | 25 | 30 | 36 | - | - |
| M20 x 1,5 | 28 | 34 | 40 | - | - |
| M22 x 1,5 | 30 | 37 | 44 | - | - |
| M24 x 2 | 32 | 40 | 48 | - | - |
| M27 x 2 | 36 | 45 | 54 | - | - |
| M30 x 2 | 40 | 50 | 60 | - | - |
| M33 x 2 | 45 | 56 | 66 | - | - |
| M36 x 2 | 50 | 61 | 72 | - | - |
| M42 x 2 | 56 | 70 | 84 | - | - |
| M48 x 2 | 63 | 80 | 96 | - | - |
| M56 x 2 | 75 | 94 | 112 | - | - |
| a) Chiều dài ren A là số đo lớn nhất. b) Khi cần đến các đai ốc hãm để điều chỉnh, cần sử dụng các chiều dài ren loại trung bình hoặc loại dài. c) Tỷ số giữa chiều dài ren loại dài và loại ngắn phải là 1,5. Nếu cần thiết có thể sử dụng giữa chiều dài ren loại trung bình và loại ngắn tỷ số 1,25. d) Chiều dài ren AF là số đo nhỏ nhất. | |||||
5.2. Kiểu và kích thước của các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt
Các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp móc-chốt dùng cho xy lanh khí nén không quy định trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, đối với một số ứng dụng của xy lanh khí nén, nhà sản xuất có thể sử dụng các kích thước được cho trong Bảng 3.
Sử dụng câu trình bày sau trong báo cáo thử, catalog và tài liệu bán hàng khi lựa chọn kiểu và kích thước của đầu cần pit tông phù hợp tiêu chuẩn này:
“Kiểu và kích thước đầu cần pit tông của xy lanh thủy lực hoặc khí nén được lựa chọn phù hợp với TCVN 8535 (ISO 4395), Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Kiểu và kích thước đầu cần pit tông trong xy lanh”.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7969:2008 (ISO 3320, ISO 3321), Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Đường kính lỗ xy lanh và cần pit tông theo hệ mét và hệ inch.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-1:2009 về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-2:2009 (ISO 1219-2 : 1995) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 2: Sơ đồ mạch
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10646-1:2014 (ISO 4394-1:1980) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Ống lót xy lanh - Phần 1: Yêu cầu đối với ống thép có lỗ được gia công tinh đặc biệt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10650:2014 (ISO 6547:1981) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông lắp vào vòng ổ trục - Kích thước và dung sai
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8534:2010 (ISO 4393:1978) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Xy lanh - Dãy số cơ bản của hành trình pit tông
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4944:1989 (ST SEV 1703:1979) về Dẫn động thủy lực - Phương pháp thử chung
- 1 Quyết định 2931/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-1:2009 về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-2:2009 (ISO 1219-2 : 1995) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 2: Sơ đồ mạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10646-1:2014 (ISO 4394-1:1980) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Ống lót xy lanh - Phần 1: Yêu cầu đối với ống thép có lỗ được gia công tinh đặc biệt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10650:2014 (ISO 6547:1981) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông lắp vào vòng ổ trục - Kích thước và dung sai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8534:2010 (ISO 4393:1978) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Xy lanh - Dãy số cơ bản của hành trình pit tông
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7969:2008 (ISO 3320 : 1987) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Đường kính lỗ xy lanh và cần pittông - Hệ mét
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4944:1989 (ST SEV 1703:1979) về Dẫn động thủy lực - Phương pháp thử chung