Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 (ISO 4395:2009)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4395:2009, quy định về hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén, cụ thể là kiểu và kích thước đầu cần pit tông trong xy lanh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn quy định các kiểu và kích thước cơ bản cho đầu cần pit tông của xy lanh truyền động thủy lực và khí nén.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các đầu cần pit tông có ren ngoài và ren trong được sử dụng trong các hệ thống truyền động bằng chất lỏng.
  • Mục đích tối cao của việc quy định này là nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết, thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau, đồng thời chuẩn hóa quy trình thiết kế và chế tạo xy lanh trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây:

  • TCVN 2244 (ISO 286-1) và TCVN 2245 (ISO 286-2) về Hệ thống dung sai và lắp ghép, giúp xác định các sai lệch giới hạn cho phép đối với kích thước đầu cần.
  • ISO 5598 về Hệ thống và bộ phận truyền động chất lỏng - Từ vựng, nhằm thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong toàn bộ văn bản.
  • Các tiêu chuẩn liên quan khác về ren hệ mét và kích thước lắp ghép chung của xy lanh thủy lực và khí nén.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)

Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã được chuẩn hóa trong ISO 5598, đồng thời nhấn mạnh một số khái niệm then chốt:

  • Đầu cần pit tông (Piston rod end): Là phần đầu của cần pit tông nhô ra ngoài vỏ xy lanh, được gia công ren hoặc các cơ cấu định hình khác để kết nối trực tiếp với tải hoặc các bộ phận truyền lực liên kết.
  • Đường kính danh nghĩa (Nominal diameter): Kích thước định danh của đầu cần hoặc của ren, được sử dụng làm cơ sở để tính toán và lựa chọn các thông số kỹ thuật liên quan.

Điều 4: Kiểu và kích thước cơ bản (Types and dimensions)

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của các điều khoản đầu, quy định chi tiết về cấu trúc hình học và thông số kích thước của đầu cần pit tông:

  • Các kiểu đầu cần pit tông chính: Tiêu chuẩn phân loại rõ rệt thành hai nhóm chính bao gồm kiểu đầu cần ren ngoài (male thread) và kiểu đầu cần ren trong (female thread).
  • Kích thước ren: Quy định cụ thể đường kính ren, bước ren hệ mét (M) phù hợp với các tiêu chuẩn ren quốc tế. Việc quy định này đảm bảo khả năng chịu lực kéo, lực nén tối ưu dưới áp suất làm việc cao của hệ thống thủy lực và khí nén.
  • Kích thước lắp ghép và khoảng hở: Xác định chiều dài phần ren hữu dụng, kích thước vát mép đầu cần, và các khoảng hở công nghệ cần thiết nhằm tránh hiện tượng tập trung ứng suất tại các vị trí chuyển tiếp của cần pit tông, từ đó nâng cao tuổi thọ và độ bền mỏi của chi tiết.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8535:2010

ISO 4395:2009

HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC ĐẦU CẦN PIT TÔNG TRONG XY LANH

Fluid power systems and components - Cylinder piston rod end types and dimensions

Lời nói đầu

TCVN 8535:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4395:2009 và Đính chính kỹ thuật 1:2010.

TCVN 8535:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Trong các hệ thống thủy lực và khí nén, năng lượng được truyền và được điều khiển thông qua một chất lỏng (đối với thủy lực) hoặc một chất khí (đối với khí nén) có áp trong một mạch khép kín.

Một bộ phận của hệ thống này là xy lanh. Đây là một cơ cấu biến đổi năng lượng thành lực và chuyển động cơ học tịnh tiến. Cơ cấu này gồm có một chi tiết di động, nghĩa là một pit tông và một cần pit tông chuyển động trong lỗ xy lanh.

 

HỆ THỐNG VÀ BỘ PHẬN THỦY LỰC/KHÍ NÉN - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC ĐẦU CẦN PIT TÔNG TRONG XY LANH

Fluid power systems and components - Cylinder piston rod end types and dimensions

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định dãy cơ bản các kiểu đầu cần pit tông áp dụng cho các xy lanh trong các hệ thống truyền động thủy lực và khí nén.

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước và định dạng ren được sử dụng cho các đầu cần pit tông của xy lanh thủy lực và khí nén cũng như các kích thước của các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp móc-chốt đôi khi cần thiết dùng cho lắp ráp đầu có ren của cần pit tông xy lanh thủy lực với thiết bị phụ tùng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 5598, Fluid power systems and components - Vocabulary (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Từ vựng).

ISO 6099, Fluid power systems and components - Cylinders - ldentification code for mounting dimensions and mounting types (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Xy lanh - Mã nhận dạng đối với các kích thước và kiểu lắp).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 5598. Các ký hiệu chữ cho kích thước phù hợp với ISO 6099.

4. Kiểu và kích thước dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực

4.1. Kiểu và kích thước của ren trên cần pit tông

Các kiểu ren của cần pit tông dùng cho các xy lanh thủy lực phải được lựa chọn theo các Hình 1, Hình 2 và Hình 3. Ren của cần pit tông phải phù hợp với các kích thước được cho trong Bảng 1 và Bảng 2.

Hình 1 - Ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực có vai

Hình 2 - Ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực không có vai

Hình 3 - Ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực

Bảng 1 - Cỡ và chiều dài của ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực

Kích thước tính bằng milimét

Cỡ ren

KK

Chiều dài ren

Aa)

Loại ngắn

Loại dài b) c)

M10 x 1,25

14

22

M12 x 1,25

16

24

M14 x 1,5

18

28

M16 x 1,5

22

32

M18 x 1,5

25

36

M20 x 1,5

28

40

M22 x 1,5

30

44

M24 x 2

32

48

M27 x 2

36

54

M30 x 2

40

60

M33 x 2

45

66

M36 x 2

50

72

M42 x 2

56

84

M48 x 2

63

96

M56 x 2

75

112

M64 x 3

85

128

M72 x 3

90

128

M80 x 3

95

140

M90 x 3

106

160

M100 x 3

112

-

M110 x 3

112

-

M125 x 4

125

-

M140 x 4

140

-

M160 x 4

160

-

M180 x 4

180

-

M200 x 4

200

-

M220 x 4

220

-

M250 x 6

250

-

M280 x 6

280

-

a) Chiều dài ren A là số đo lớn nhất.

b) Khi cần đến các đai ốc hãm để điều chỉnh, cần sử dụng ren có chiều dài lớn. Phải tính đến các tải trọng uốn.

c) Đối với các chiều dài ren loại dài không được quy định trong Bảng này, tỷ số giữa loại dài và loại ngắn ít nhất phải là 1,5.

Bảng 2 - Cỡ và chiều dài của ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực

Kích thước tính bằng milimét

Cỡ ren

KF

Chiều dài ren tối thiểu,

AF a)

M8 x 1

12

M10 x 1,25

14

M12 x 1,25

16

M16 x 1,5

22

M20 x 1,5

28

M27 x 2

36

M33 x 2

45

M42 x 2

56

M48 x 2

63

M64 x 3

85

M80 x 3

95

M100 x 3

112

M125 x 4

125

M160 x 4

160

a) Chiều dài ren AF là số đo lớn nhất.

4.2. Kiểu và kích thước của các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt

Nếu cần thiết phải sử dụng tối thiểu hai mặt ăn khớp với chìa vặn hoặc lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt cho lắp ráp đầu có ren của cần pit tông xy lanh thủy lực với phụ tùng thiết bị thì kiểu của chúng phải được lựa chọn từ các Hình 4, Hình 5 hoặc Hình 6 và kích thước của chúng phải phù hợp với Bảng 3.

Hình 4 - Các mặt ăn khớp với chìa vặn dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực (ren ngoài)

Hình 5 - Các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực

Hình 6 - Các mặt ăn khớp với chìa vặn dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực (ren trong)

Bảng 3 - Kích thước của mặt ăn khớp với chìa vặn và các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt dùng cho đầu cần pit tông xy lanh thủy lực

Kích thước tính bằng milimét

MMa)

Các mặt ăn khớp

Các lỗ ăn khớp móc-chốt

Các mặt ăn khớp hoặc lỗ ăn khớp

SF

h14

WD

min

WG

min

WK

min

WL

min

12

10

2

2,5

2,5

5

14

12

2

2,5

2,5

5

16

13

2,5

4,5

2,5

5

18

15

2,5

4,5

2,5

5

20

17

2,5

4,5

2,5

5

22

19

2,5

4,5

2,5

5

25

22

3

5

4

7

28

22

3

5

4

7

32

27

4

6

4

8

36

30

4

6

5

8

40

34

4

6

5

10

45

41

5

7

6

10

50

46

5

7

6

10

56

50

5

7

6

10

63

55

5

7

6

10

70

60

6

8

6

10

80

65

6

8

6

15

90

80

6

8

6

15

100

85

8

10

6

15

110

100

8

10

6

15

125

110

8

10

8

15

140

128

8

10

8

15

160

140

8

10

8

18

180

160

10

12

11

25

200

-

10

12

11

25

220

-

10

12

11

25

a) Phù hợp với TCVN 7969 (ISO 3320).

5. Kiểu và kích thước dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén

5.1. Kiểu và kích thước ren của cần pit tông

Kiểu ren trên cần pit tông dùng cho xy lanh khí nén phải được lựa chọn từ Hình 7, Hình 8 và Hình 9. Ren ngoài và ren trong của cần pit tông phải phù hợp với các kích thước được cho trong Bảng 4.

Hình 7 - Ren ngoài dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén có vai

Hình 8 - Ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén không có vai

Hình 9 - Ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén

Bảng 4 - Cỡ và chiều dài của ren ngoài và ren trong dùng cho đầu cần pit tông xy lanh khí nén

Cỡ ren

KK

Ren ngoài

Cỡ ren

KF

Ren trong

Chiều dài ren

A a)

Chiều dài ren

AF d)

Loại ngắn

Loại trung bình b), c)

Loại dài b), c)

M3

6

8

9

M3

6

M4

8

10

12

M4

8

M5

10

12

15

M5

10

M6

12

14

16

M6

10

M8

12

16

20

M8

12

-

-

-

-

M10

16

M10 x 1,25

14

19

22

-

-

-

-

-

-

M12

20

M12 x 1,25

16

22

24

-

-

M14 x 1,5

18

23

28

-

-

-

-

-

-

M16

25

M16 x 1,5

22

28

32

-

-

M18 x 1,5

25

30

36

-

-

M20 x 1,5

28

34

40

-

-

M22 x 1,5

30

37

44

-

-

M24 x 2

32

40

48

-

-

M27 x 2

36

45

54

-

-

M30 x 2

40

50

60

-

-

M33 x 2

45

56

66

-

-

M36 x 2

50

61

72

-

-

M42 x 2

56

70

84

-

-

M48 x 2

63

80

96

-

-

M56 x 2

75

94

112

-

-

a) Chiều dài ren A là số đo lớn nhất.

b) Khi cần đến các đai ốc hãm để điều chỉnh, cần sử dụng các chiều dài ren loại trung bình hoặc loại dài.

c) Tỷ số giữa chiều dài ren loại dài và loại ngắn phải là 1,5. Nếu cần thiết có thể sử dụng giữa chiều dài ren loại trung bình và loại ngắn tỷ số 1,25.

d) Chiều dài ren AF là số đo nhỏ nhất.

5.2. Kiểu và kích thước của các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp với chìa vặn móc-chốt

Các mặt ăn khớp với chìa vặn và của các lỗ ăn khớp móc-chốt dùng cho xy lanh khí nén không quy định trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, đối với một số ứng dụng của xy lanh khí nén, nhà sản xuất có thể sử dụng các kích thước được cho trong Bảng 3.

6. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

Sử dụng câu trình bày sau trong báo cáo thử, catalog và tài liệu bán hàng khi lựa chọn kiểu và kích thước của đầu cần pit tông phù hợp tiêu chuẩn này:

“Kiểu và kích thước đầu cần pit tông của xy lanh thủy lực hoặc khí nén được lựa chọn phù hợp với TCVN 8535 (ISO 4395), Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Kiểu và kích thước đầu cần pit tông trong xy lanh”.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7969:2008 (ISO 3320, ISO 3321), Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Đường kính lỗ xy lanh và cần pit tông theo hệ mét và hệ inch.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 (ISO 4395:2009) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Kiểu và kích thước đầu cần pit tông trong xy lanh

Số hiệu: TCVN8535:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8535:2010 (ISO 4395:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký