Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4952:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4952:1989 về Thiết bị rèn ép - Danh mục chỉ tiêu chất lượng là văn bản kỹ thuật định hình các tiêu chuẩn, quy cách và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng đối với các loại thiết bị rèn ép tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp đánh giá, kiểm định và nâng cao chất lượng chế tạo, vận hành thiết bị rèn ép trong ngành cơ khí chế tạo.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4952:1989 về Thiết bị rèn ép - Danh mục chỉ tiêu chất lượng.
  • Ký hiệu: TCVN 4952:1989.
  • Lĩnh vực áp dụng: Thiết bị rèn ép, cơ khí chế tạo, quản lý và đánh giá chất lượng sản phẩm công nghiệp.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên danh mục trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 4952:1989 tập trung vào việc thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ các loại thiết bị rèn ép thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn. Đây là cơ sở để các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kiểm định áp dụng đúng danh mục chỉ tiêu chất lượng tương ứng.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành liên quan đến thiết bị rèn ép và các chỉ tiêu chất lượng, đảm bảo sự đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng giữa các bên liên quan.
  • Quy định chung về danh mục chỉ tiêu chất lượng (Điều 3): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn, phân nhóm và xây dựng hệ thống chỉ tiêu chất lượng đối với thiết bị rèn ép, làm tiền đề cho các hướng dẫn chi tiết ở các phần tiếp theo.
  • Phân loại thiết bị (Điều 4): Thiết lập cách thức phân nhóm thiết bị rèn ép dựa trên công năng, công suất hoặc đặc tính kỹ thuật để áp dụng các chỉ tiêu chất lượng một cách phù hợp và chính xác nhất.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết kỹ thuật cụ thể của từng điều khoản cần được đối chiếu trực tiếp với toàn văn văn bản TCVN 4952:1989 để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong quá trình áp dụng thực tế.

TCVN 4952:1989

THIẾT BỊ RÈN ÉP - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Metal foroming equypment - Quality index Nomenclature

 

Lời nói đầu

TCVN 4952:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THIẾT BỊ RÈN ÉP - DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG.

Metal foroming equypment - Quality index Nomenclature.

1. Tiêu chuẩn này quy định danh mục chỉ tiêu chất lượng cơ bản cho các thiết bị rèn ép. Những chỉ tiêu chất lượng quy định trong các tiêu chuẩn này được áp dụng cho xây dựng tiêu chuẩn, đánh giá chứng nhận chất lượng, đăng ký chất lượng và các mục đích khác.

2. Danh mục chỉ tiêu chất lượng của các thiết bị rèn ép được quy định trong bảng.

Tên chỉ tiêu chất lượng

Ký hiệu

1. Chỉ tiêu công dụng

1.1. Lực danh nghĩa, kN.

1.2. Năng lượng hữu ích, kJ.

1.3. Hành trình của cơ cấu ép, mm

1.4. Tần số làm việc của cơ cấu ép, ph-1

1.5. Khoảng cách lớn nhất giữa bàn máy và đầu trượt (khi đầu trượt ở vị trí thấp nhất và hành trình lớn nhất của đầu trượt), mm.

1.6. Kích thước bàn máy, mm

1.7. Kích thước đầu trượt, mm

1.8. Kích thước vật gia công, mm

1.9. Công suất động cơ chính, kW

1.10. Kích thước choán chỗ của máy, mm

1.11. Khối lượng máy, kg

1.12. Khoảng cách từ trục đầu trượt đến thân máy, mm

1.13. Tốc độ dịch chuyển cơ cấu ép, mm/s

1.14. Tốc độ nâng bàn máy, mm/s

1.15. Áp suất làm việc của chất lỏng, khí, Mpa.

1.16. Tổng công suất của các động cơ điện, KW.

2 Chỉ tiêu độ tin cậy

2.1. Thời gian làm việc định mức không hỏng hóc, h.

2.2. Thời gian phục vụ định mức đến lần sửa chữa đầu tiên, năm.

3 Chỉ tiêu tiết kiệm vật liệu và năng lượng

3.1. Tỷ suất khối lượng.

3.2. Suất tiêu hao năng lượng.

3.3. Tỷ suất vật liệu

4 Chỉ tiêu công thái học

4.1. Độ ổn ở trạng thái không tải, dB.

4.2. Mức độ thuận tiện bảo dưỡng, điểm.

5 Chỉ tiêu thẩm mỹ

5.1. Tính hợp lý của hình dạng, điểm.

5.2. Chất lượng hoàn thiện (gam màu, nhãn hiệu của máy, bao gói…), điểm.

6 Chỉ tiêu công nghệ

6.1. Chi phí lao động chế tạo, người/h.

7 Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa

7.1. Hệ số sử dụng các chi tiết và bộ phận được tiêu chuẩn hóa, %.

8 Chỉ tiêu an toàn

8.1. Mức tuân thủ các văn bản pháp chế về kỹ thuật an toàn.

 

CHÚ THÍCH: 1 Có thể sử dụng các đơn vị đo khác trong các chỉ tiêu trên cho từng loại máy cụ thể.

2 Những chỉ tiêu chính trong tiêu chuẩn này là 2.11; 2.2 và 3.1

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4952:1989 về Thiết bị rèn ép - Danh mục chỉ tiêu chất lượng

Số hiệu: TCVN4952:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4952:1989 về Thiết b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký