Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4676:1989 (ST SEV 200:1985) về Dao phay mặt đầu có lỗ lắp - Loại và kích thước lắp ghép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4676:1989 hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 200:1985, quy định chi tiết về phân loại và các kích thước lắp ghép đối với dòng sản phẩm dao phay mặt đầu có lỗ lắp dùng trong ngành cơ khí chế tạo. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dao phay mặt đầu có lỗ lắp, được sử dụng phổ biến trên các máy phay công nghiệp nhằm gia công các bề mặt phẳng.
- Mục tiêu chính của tiêu chuẩn là thống nhất hóa các thông số kích thước lắp ghép, đảm bảo tính lắp lẫn giữa dao phay và trục gá dao (trục chính của máy phay) từ các nhà sản xuất khác nhau.
- Tạo cơ sở kỹ thuật để thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm dao phay mặt đầu có lỗ lắp đạt tiêu chuẩn chất lượng và độ chính xác cao.
- Phân loại dao phay mặt đầu có lỗ lắp (Điều 1 và Điều 2)
- Tiêu chuẩn phân chia các loại dao phay mặt đầu dựa trên đặc điểm cấu tạo của lỗ lắp và phương thức truyền mômen xoắn từ trục máy sang dao.
- Xác định rõ các kiểu thiết kế bề mặt định vị và bề mặt tỳ để đảm bảo dao phay được gá đặt đồng tâm và vuông góc với trục quay, hạn chế tối đa độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu trong quá trình cắt gọt.
- Kích thước lắp ghép cơ bản (Điều 3)
- Quy định cụ thể đường kính lỗ lắp (đường kính trong) của dao phay tương thích với các kích thước trục gá tiêu chuẩn.
- Xác định kích thước của rãnh then hoặc vấu truyền động (chiều rộng, chiều sâu và dung sai cho phép) nhằm đảm bảo khả năng truyền lực cắt lớn mà không gây ra hiện tượng trượt hoặc rơ lỏng giữa dao và trục.
- Quy định về chiều dày của phần mo-ay-ơ (bề dày phần lỗ lắp) để đảm bảo độ bền cơ học của dao khi chịu lực kẹp chặt từ đai ốc hoặc vít khóa.
- Yêu cầu kỹ thuật về dung sai và độ nhám bề mặt (Điều 4)
- Quy định nghiêm ngặt về dung sai kích thước của lỗ lắp và rãnh then nhằm đạt được mối ghép trung gian hoặc ghép chặt vừa phải, dễ tháo lắp nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác định vị.
- Yêu cầu về độ nhám bề mặt của lỗ lắp và các bề mặt định vị đầu trục để giảm thiểu hao mòn do ma sát và duy trì độ chính xác hình học sau nhiều lần tháo lắp.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan đến dung sai lắp ghép phải tuân thủ hệ thống dung sai lắp ghép tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành.
Lưu ý: Các thông số kỹ thuật chi tiết về trị số kích thước cụ thể cho từng dải đường kính dao phay được quy định chi tiết trong các bảng số liệu kèm theo của tiêu chuẩn TCVN 4676:1989. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp cơ khí tối ưu hóa quy trình công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm gia công.
TCVN 4676:1989
ST SEV 200:1985
DAO PHAY MẶT ĐẦU CÓ LỖ LẮP - LOẠI VÀ KÍCH THƯỚC LẮP GHÉP
Face milling cutters mounted oncentring arbors - Types and fitting dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4676:1989 phù hợp với ST SEV 200:1985.
TCVN 4676:1989 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học kỹ thuật và Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DAO PHAY MẶT ĐẦU CÓ LỖ LẮP - LOẠI VÀ KÍCH THƯỚC LẮP GHÉP
Face milling cutters mounted oncentring arbors - Types and fitting dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dao phay mặt đầu, được định tâm theo lỗ và được lắp lên trục gá dao hoặc đầu trục chính máy phay.
1. Tiêu chuẩn quy định các loại dao phay mặt đầu theo cách lắp ghép:
A. Dao phay được lắp lên trục gá dao bằng vít đầu trục có lỗ sáu cạnh.
B. Dao phay được lắp lên trục gá dao bằng vít đầu trục.
C. Dao phay được lắp ở đầu trục chính máy phay.
2. Kích thước lắp ghép
2.1. Kích thước lắp ghép của dao phay loại A phải theo đúng chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
mm
| D | d1 (H7) | d2 | d3 | d4, không nhỏ hơn | l1 | l2, không lớn hơn | a (H11) | b (H13) | R | e | Z | ||
| Min | Max | Min | Max | ||||||||||
| 50 | 22 | 11 | 18 | 41 | 20 | 33 | 10,4 | 6,3 | 0,9 | 1,2 | 0,6 | 0,8 | 0,1 |
| 60 | |||||||||||||
| 80 | 27 | 13,5 | 20 | 49 | 22 | 37 | 12,4 | 7 | 0,8 | 1 | |||
| 100 | 32 | 17,5 | 27 | 59 | 25 | 33 | 14,4 | 8 | 1,2 | 1,6 | |||
2.2. Kích thước lắp ghép của dao phay loại B phải theo đúng chỉ dẫn trên Hình 2 và trong Bảng 2.

Hình 2
Bảng 2
mm
| D | d (H7) | d1 không nhỏ hơn | d2 không nhỏ hơn | l (+ 1) | a (H11) | b (H13) | R | e | Z | ||
| Min | Max | Min | Max | ||||||||
| 40 | 16 | 23 | 33 | 18 | 8,4 | 5,6 | 0,7 | 1 | 0,6 | 0,8 | 0,1 |
| 50 | 22 | 30 | 41 | 20 | 10,4 | 6,3 | 0,9 | 1,2 | 0,6 | 0,8 | 0,1 |
| 63 | |||||||||||
| 63 | 27 | 38 | 49 | 22 | 12,4 | 7 | 0,8 | 1 | |||
| 80 | |||||||||||
| 80 | 32 | 45 | 59 | 25 | 14,4 | 8 | 1,2 | 1,6 | |||
| 100 | |||||||||||
| 100 | 40 | 56 | 71 | 28 | 16,5 | 9 | 1,5 | 2 | 1 | 1,3 | |
| 125 | |||||||||||
| 160 | |||||||||||
| 160 | 50 | 67 | 91 | 31 | 18,4 | 10 | |||||
| 200 | |||||||||||
2.3. Kích thước lắp ghép của dao phay loại C phải theo đúng chỉ dẫn trên Hình 3 và trong Bảng 3.

Hình 3
Bảng 3
mm
| D | d (H7) | f | K1 | d1 | d2 | d3 | d4 | d5 không nhỏ hơn | L không nhỏ hơn | L1 không nhỏ hơn | b (H12) | a ¸ 0,50 | t | T | Ký hiệu côn 7: 24 |
| 160 | 40 | 66,7 | - | 14 | 20 | - | - | 90 | 25 | 105 | 16,1 | 9 | 0,3 | 0,12 | 40 |
| 200 | |||||||||||||||
| 200 | 80,0 | 105 | 123 | 19,3 | 11 | 45 | |||||||||
| 250 | |||||||||||||||
| 315 | |||||||||||||||
| 400 | |||||||||||||||
| 200 | 60 | 101,6 | 18 | 26 | 130 | 32 | 155 | 25,7 | 14 | 0,4 | 0,2 | 50 | |||
| 250 | |||||||||||||||
| 250 | 120,6 | 22 | 34 | 155 | 180 | 55 | |||||||||
| 315 | |||||||||||||||
| 400 | |||||||||||||||
| 500 |
| ||||||||||||||
| 630 | |||||||||||||||
| 315 | 101,6 | 177,8 | 18 | 26 | 22 | 34 | 225 | 245 | 50 hoặc 60 | ||||||
| 400 | |||||||||||||||
| 500 | |||||||||||||||
| 630 | 177,8 | - | 22 | 34 | - | - | 60 |
2.4. Cho phép chế tạo dao phay loại C có mặt mút trước được tiện lỗ sâu đến mặt tỳ của đầu vít, cũng như mặt sau có gờ đường kính d5, được biểu diễn bằng nét đứt trên Hình 3.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3959:1984 về Dao phay ngón bằng thép gió gia công rãnh then - Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3961:1984 về Dao phay ngón gắn mảnh hợp kim cứng để gia công rãnh then. Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3963:1984 về Dao phay ngón. Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3964:1984 về Dao phay rãnh chữ T. Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4952:1989 về Thiết bị rèn ép - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11265:2015 (ISO 15917:2012)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12491:2018 (ISO 6462:2011) về Dao phay mặt đầu và mặt vai gờ ghép các mảnh cắt tháo lắp được - Kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3959:1984 về Dao phay ngón bằng thép gió gia công rãnh then - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3961:1984 về Dao phay ngón gắn mảnh hợp kim cứng để gia công rãnh then. Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3963:1984 về Dao phay ngón. Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3964:1984 về Dao phay rãnh chữ T. Kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4952:1989 về Thiết bị rèn ép - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11265:2015 (ISO 15917:2012)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12491:2018 (ISO 6462:2011) về Dao phay mặt đầu và mặt vai gờ ghép các mảnh cắt tháo lắp được - Kích thước