Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng đồng trong graphit. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thí nghiệm và đơn vị sản xuất nắm rõ quy trình chuẩn bị và yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thí nghiệm thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm và xác định hàm lượng đồng trong các sản phẩm graphit.
- Mục đích ban hành: Thống nhất phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm xác định chính xác tỷ lệ đồng, đảm bảo chất lượng nguyên liệu graphit phục vụ cho các ngành công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp xác định hàm lượng đồng trong các loại graphit.
- Phương pháp này được áp dụng cho các dải hàm lượng đồng xác định theo tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm graphit thương mại hoặc graphit nguyên liệu.
- Quy định rõ giới hạn phát hiện và độ chính xác yêu cầu đối với phương pháp phân tích được lựa chọn.
- Quy định chung trong quá trình phân tích (Điều 2)
- Yêu cầu về an toàn: Người thực hiện phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong phòng thí nghiệm hóa học, đặc biệt là khi tiếp xúc với các axit mạnh và hóa chất độc hại.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu graphit phải được lấy và chuẩn bị theo đúng tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện và không bị nhiễm bẩn bởi các tác nhân bên ngoài.
- Nước và hóa chất: Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các hóa chất, thuốc thử sử dụng phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT) để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Tiến hành song song: Quy định bắt buộc phải tiến hành xác định song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử cùng với một thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 3)
- Thiết bị đo quang: Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc máy trắc quang phổ (phổ quang kế) có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng thích hợp cho phức chất của đồng.
- Thiết bị gia nhiệt: Lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ tự động ở mức cần thiết để tro hóa mẫu graphit. Bếp điện hoặc bể cách thủy dùng để cô cạn và hòa tan mẫu.
- Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, cốc mỏ, phễu lọc phải đạt tiêu chuẩn đo lường phòng thí nghiệm và được làm sạch kỹ lưỡng bằng axit trước khi sử dụng để loại bỏ hoàn toàn vết đồng bám dính.
- Cân phân tích: Sử dụng cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram để cân lượng mẫu thử và chất chuẩn.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 4)
- Axit mạnh dùng để phân hủy mẫu: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4) hoặc hỗn hợp các axit này tùy thuộc vào phương pháp phân hủy mẫu cụ thể được lựa chọn.
- Dung dịch kiềm và đệm: Dung dịch amoni hydroxit (NH4OH) hoặc các dung dịch đệm pH phù hợp để điều chỉnh môi trường phản ứng tạo phức của đồng.
- Thuốc thử tạo màu: Các chất hữu cơ đặc hiệu có khả năng tạo phức màu với ion đồng (ví dụ: diethyldithiocarbamat natri hoặc các thuốc thử tương đương) để phục vụ cho phương pháp đo quang.
- Dung dịch tiêu chuẩn đồng: Dung dịch gốc chứa hàm lượng đồng chính xác (thường là 1 mg/ml hoặc 0,1 mg/ml) được pha chế từ đồng kim loại tinh khiết (độ tinh khiết không dưới 99,9%) để xây dựng đường chuẩn.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích hàm lượng đồng trong graphit theo tiêu chuẩn quốc gia.
TCVN 5355:1991
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Graphite - Method for the determination of copper content
Lời nói đầu
TCVN 5355:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Graphite - Method for the determination of copper content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết - trắc quang xác định hàm lượng đồng và áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc tạo phức màu vàng của đồng với chì dietylditiocacbamat, chiết phức này bằng clorofom và đo mật độ quang của dung dịch phức màu.
2. Quy định chung
Theo TCVN 5348:1991.
3. Dụng cụ, hóa chất và dung dịch
3.1. Để tiến hành phân tích dùng:
Máy trắc quang;
Axit nitric, dung dịch 1: 1;
Amoni hidroxit;
Clorofoom (triclo metan);
Chì axetat dung dịch 1 g/l;
Natri N, N - dietyldithiocacbamat, dung dịch 1 g/l, chì dietyldithiocacbamat, dung dịch trong clorofoom chuẩn bị như sau: cho 50 ml dung dịch natri dietyldithiocacbamat mới điều chế vào 100 ml dung dịch chì axetat. Lọc dung dịch qua giấy lọc băng đỏ, bỏ phần nước lọc. Hòa tan kết tủa trong 250 ml clorofoom, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc băng đỏ khô, bỏ đi phần dịch lọc ban đầu. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 500 ml, clorofooc đến vạch mức và lắc đều.
Dung dịch đồng chuẩn:
Dung dịch A chuẩn bị như sau: hòa tan 0,3928 g đồng sunfat vào nước, chuyển dung dịch nhận được vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức và lắc.
1 ml dung dịch A chứa 0,1 mg đồng.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: dung pipet lấy 25 ml dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm nước đến vạch mức lắc đều.
1 ml dung dịch B chứa 0,005 mg đồng.
4. Cách tiến hành
4.1. Cân 25 gam mẫu graphit vào cốc dung tích 300 ml đến 400 ml, thêm 100 ml dung dịch axit nitric 1: 1 và đun 10 phút để loại hoàn toàn nitơ oxit. Lọc dung dịch vào bình định mức dung tích 250 ml. Rửa kết tủa 5 đến 6 lần bằng nước nóng và bỏ cặn. Thêm nước đến vạch mức và lắc kỹ (dung dịch gốc).
Lấy 10 ml dung dịch từ dung dịch gốc cho vào phễu chiết dung tích 100 ml, thêm 10 ml nước amoni hidroxit đến pH 3 đến 5 theo giấy chỉ thị vạn năng, 5 ml dung dịch clorofoom chứa chì dietyldithiocacbamat, đậy phễu chiết và lắc trong khoảng 1 phút đến 2 phút. Để yên dung dịch 5 phút, sau đó cho lớp chiết ở dưới vào bình định mức dung tích 50 ml.
Lặp lại quá trình chiết. Thu các phần đã chiết lại, thêm clorofoom đến vạch mức và lắc. Nếu dung dịch đục thì phải lọc dung dịch qua giấy lọc băng đỏ khô, bỏ đi phần dịch lọc ban đầu.
Đo mật độ quang dung dịch trên máy so màu với kính lọc λ = 400 nm - 500 nm và cuvet chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 50 mm.
Dung dịch so sánh được chuẩn bị như trên nhưng không có dung dịch gốc.
Từ giá trị mật độ quang của dung dịch phân tích xác định hàm lượng đồng trên đồ thị chuẩn.
4.2. Lập đồ thị chuẩn như sau: dùng pipet cho vào các phễu chiết dung tích 100 ml những lượng 1 ml; 2 ml; 4 ml; 6 ml; 8 ml; 10 ml và 12 ml dung dịch B tương ứng với 0,005 mg; 0,01 mg; 0,02 mg; 0,03 mg; 0,04 mg; 0,05 mg; 0,06 mg đồng.
Cho vào mỗi phễu chiết khoảng 10 ml đến 15 ml nước và từng giọt amonihidroxit đến pH 3 đến 5 pH theo giấy chỉ thị, 5 ml dung dịch clorofoom chứa chì dietyldithiocacbamat và làm tiếp theo như đã chỉ dẫn ở 4.1.
Để xây dựng đồ thị chuẩn lấy kết quả trung bình của ba lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch. Theo giá trị trung bình mật độ quang đo được và hàm lượng đồng đã biết, lập đồ thị chuẩn.
5 Tính kết quả
5.1. Hàm lượng đồng (X) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó
m1 là lượng đồng tìm thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V1 là thể tích toàn bộ dung dịch phân tích, tính bằng mililít;
V là thể tích phần dung dịch lấy để phân tích, tính bằng mililít;
m là lượng mẫu graphit, tính bằng gam.
5.2. Sai lệch cho phép giữa hai lần xác định song song không được lớn hơn giá trị cho trong Bảng sau.
%
| Hàm lượng đồng | Sai lệch cho phép |
| Đến 0,05 Lớn hơn 0,005 đến 0,01 Trên 0,01 | 0,0004 0,0015 0,005 |
Nếu sai số giữa hai lần xác định song song vượt quá giá trị cho trên, phải xác định lại.
Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối cùng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 về Graphit - Phương pháp xác định lượng chất bốc
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5348:1991 về Graphit - Quy định chung về phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 về Graphit - Phương pháp xác định lượng chất bốc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken