Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng silic dioxit (SiO2) có trong graphit. Việc kiểm soát hàm lượng silic dioxit là yếu tố then chốt để đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và phân loại các sản phẩm graphit phục vụ cho các ngành công nghiệp luyện kim, điện tử và sản xuất vật liệu chịu lửa.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích (thông thường là phương pháp khối lượng hoặc phương pháp trắc quang) để xác định hàm lượng silic dioxit trong các sản phẩm graphit.
- Xác định giới hạn hàm lượng silic dioxit tối thiểu và tối đa mà phương pháp này có thể áp dụng một cách chính xác và hiệu quả.
- Điều 2: Quy định chung trong phân tích hóa học
- Yêu cầu về độ tinh khiết của các hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích (thường phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích - TKPT).
- Quy định về nguồn nước dùng trong thí nghiệm (phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo).
- Các nguyên tắc an toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất độc hại và các thiết bị nhiệt độ cao trong phòng thí nghiệm.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu bổ trợ
- Yêu cầu về các thiết bị đo lường chuyên dụng như cân phân tích có độ chính xác cao (sai số cực nhỏ).
- Các dụng cụ chịu nhiệt và chịu hóa chất như chén nung bằng bạch kim (platin) hoặc sứ, lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ chính xác, tủ sấy và bình hút ẩm.
- Quy định về việc hiệu chuẩn và kiểm tra định kỳ các thiết bị đo để đảm bảo tính khách quan của kết quả thử nghiệm.
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử cần thiết
- Danh mục các loại axit mạnh (như axit clohydric, axit sunfuric, axit flohydric) và các chất nóng chảy (như natri cacbonat, kali cacbonat) dùng để phân hủy hoàn toàn mẫu graphit.
- Cách pha chế các dung dịch tiêu chuẩn, dung dịch đệm và chất chỉ thị màu phục vụ trực tiếp cho quá trình chuẩn độ hoặc đo quang.
- Quy trình bảo quản hóa chất để tránh sự nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài làm ảnh hưởng đến nồng độ thực tế.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số hiệu, cơ quan ban hành và ngày áp dụng cụ thể của văn bản này hiện chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống dữ liệu gốc. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) để đảm bảo tính chính xác cao nhất khi áp dụng vào thực tế sản xuất và kiểm nghiệm.
TCVN 5354:1991
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT
Graphite - Method for the determination of silicon dioxide content
Lời nói đầu
TCVN 5354:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT
Graphite - Method for the determination of silicon dioxide content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang để xác định hàm lượng silic dioxit và áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc tạo phức màu vàng của hợp chất silic molipden, sau đó là đo màu xanh dung dịch silic molipden khi có mặt chất khử.
2. Quy định chung
Theo TCVN 5348:1991.
3. Dụng cụ và hóa chất
Để tiến hành phân tích sử dụng:
Máy trắc quang;
Lò nung điện đáp ứng được nhiệt độ 1000oC đến 1100oC;
Axit clohydric, dung dịch 1: 3;
Axit tactric;
Natri sunfit khan;
Natri cacbonat khan;
Natri tetraborat (borắc) đã khử nước ở nhiệt độ 360oC đến 380oC;
Metol (para - metylaminophenol sunfat);
Amoni moni milipdat, dung dịch 50 g/l chuẩn bị như sau: Hòa tan và đun nóng 50 g muối trong 300 ml đến 400 ml nước. Lọc dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, làm lạnh và định mức đến vạch bằng nước, lắc kỹ. Dung dịch được bảo quản trong bình màu sẫm. Thời hạn sử dụng không quá một tuần.
Dung dịch dùng để khử chuẩn bị như sau: hòa tan 13 g natri sunfit và 20 g metol trong một lít nước. Thời hạn sử dụng không quá một tuần.
Hỗn hợp nung chảy gồm natri cacbonat và borăc nghiền nhỏ cẩn thận theo tỉ lệ 2: 1.
Dung dịch silic dioxit chuẩn được chuẩn bị như sau: nung cháy trong chén platin 0,025 g silic dioxit hay vật liệu silic có chứa hàm lượng silic dioxit đã biết với 2 g đến 3 g hỗn hợp nung chảy khoảng 15 phút trong lò nung ở nhiệt độ 900oC đến 1000oC. Làm nguội chén platin có mẫu rồi cho mau vào cốc dung tích 300 ml thêm 100 ml dung dịch axit clohydric 1: 3, đun ở nhiệt độ 80oC trong khoảng 30 phút đến 40 phút (không được đun sôi). Đổ dung dịch vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm nước đến vạch mức và lắc. Dung dịch được bảo quản trong bình polietylen, 1 ml dung dịch này chứa 0,05 mg silic dioxit.
4. Cách tiến hành
4.1. Cho vào chén sứ 0,5 g đến 1 g mẫu graphit (tùy theo độ tro của graphit), nung 1 giờ trong lò nung ở nhiệt độ 900oC đến 1000oC làm nguội trong bình hút ẩm và cân. Lặp lại quá trình nung này nhiều lần (mỗi lần khoảng 10 phút) cho đến khi khối lượng không đổi. Sau đó chuyển định lượng phần tro vào chén platin, trộn tro với 3 g hỗn hợp nung và nung ở nhiệt độ 900oC đến 1000oC khoảng 15 phút đến 20 phút, làm nguội chén. Cho chén có chứa vào cốc có dung tích 300 ml, thêm vào đó 100 ml dung dịch axit clohydric 1: 3 đun ở nhiệt độ 80oC (không được đun sôi) trong 30 phút đến 40 phút. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 500 ml, định mức bằng nước đến vạch, lắc kỹ.
Sau đó lấy 10 ml dung dịch trên cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm vào đó 50 ml nước, 5 ml amoni molipdat, lắc rồi để yên 8 phút đến 10 phút cho dung dịch xuất hiện màu vàng. Cho thêm 5 ml dung dịch axit tactric, lắc và sau 1 phút đến 2 phút thêm 20 ml dung dịch khử, định mức bằng nước đến vạch mức và lắc. Tiến hành đo mật độ quang dung dịch trên máy, dùng kích lọc ở khoảng 600 nm đến 700 nm với cuvet có chiều dày 5 mm.
Dung dịch so sánh được chuẩn bị như trên nhưng không có dung dịch gốc.
Từ giá trị mật độ quang của dung dịch phân tích xác định hàm lượng silic dioxit dựa theo đồ thị chuẩn.
4.2. Lập đồ thị chuẩn theo cách sau: Cho vào các bình định mức dung tích 100 ml lần lượt là 4ml; 6 ml; 8 ml; 10 ml; 12 ml và 14 ml dung dịch chuẩn, tương ứng với 0,2 mg; 0,3 mg; 0,4 mg; 0,5 mg; 0,6 mg và 0,7 mg silic oxit.
Cho vào mỗi bình 50 ml nước, 5 ml amoni molipdat và làm tiếp tục như đã chỉ dẫn ở 4.1.
Để xây dựng đường chuẩn, lấy giá trị trung bình ba phép đo mật độ quang của cùng dung dịch.
Theo những giá trị mật độ quang và hàm lượng silic dioxit đã biết xây dựng đồ thị chuẩn.
5. Tính toán kết quả
5.1. Hàm lượng silic dioxit (X) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó
m1 là lượng silic dioxit được tính theo đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V1 là thể tích dung dịch để lấy phân tích, tính bằng mililít;
V là thể tích toàn bộ dung dịch phân tích, tính bằng mililít;
m là lượng cân graphit, tính bằng gam.
5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả của hai phép xác định song song không được lớn hơn 0,1 % khi hàm lượng silic dioxit nhỏ hơn 4 % và 0,15 % khi hàm lượng silic dioxit lớn hơn 4 %.
Nếu sai số giữa các kết quả của hai phép xác định song song lớn hơn các giá trị trên, phải xác định lại.
Kết quả cuối cùng của hai phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối cùng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5351:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ tro
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 về Graphit - Phương pháp xác định lượng chất bốc
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5348:1991 về Graphit - Quy định chung về phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5351:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ tro
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 về Graphit - Phương pháp xác định lượng chất bốc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì