Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 54:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 54:1986 quy định về kết cấu và kích thước đối với sản phẩm vít đầu hình trụ có lỗ sáu cạnh (thường gọi là vít lục giác chìm đầu trụ). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất quy chuẩn thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và hình dáng kết cấu
Điều khoản này xác định giới hạn áp dụng và mô tả sơ bộ về hình dáng hình học của chi tiết:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại vít đầu hình trụ có lỗ sáu cạnh, có đường kính ren danh nghĩa từ 3 mm đến 36 mm.
- Kết cấu sản phẩm: Vít phải có kết cấu đầu hình trụ tròn, bên trong đầu vít được dập hoặc gia công lỗ lục giác (sáu cạnh) đồng tâm để sử dụng khóa lục giác khi siết. Thân vít có thể được tiện ren lửng hoặc ren suốt tùy thuộc vào chiều dài danh nghĩa của vít.
Điều 2: Kích thước cơ bản của vít
Đây là nội dung cốt lõi quy định các thông số kích thước hình học bắt buộc của vít đầu hình trụ có lỗ sáu cạnh. Các thông số này được thể hiện qua bản vẽ kỹ thuật và bảng số liệu chi tiết, bao gồm:
- Đường kính ren danh nghĩa (d): Quy định các kích cỡ phổ biến từ M3, M4, M5, M6, M8, M10, M12, M16, M20, M24, M30 đến M36.
- Bước ren (P): Xác định bước ren thô và bước ren mịn tương ứng với từng đường kính ren danh nghĩa.
- Đường kính đầu vít (D): Kích thước đường kính ngoài của phần đầu hình trụ, đảm bảo khả năng chịu lực tỳ và thẩm mỹ khi lắp ghép chìm.
- Chiều cao đầu vít (k): Chiều cao của phần đầu trụ, được thiết kế tương thích với độ sâu của lỗ khoét trên chi tiết máy.
- Kích thước lỗ sáu cạnh (s): Khoảng cách giữa hai cạnh đối diện của lỗ lục giác, quyết định cỡ khóa lục giác (lục lăng) cần dùng để tháo lắp.
- Chiều sâu lỗ sáu cạnh (t): Độ sâu tối thiểu của lỗ lục giác chìm để đảm bảo khóa lục giác bám chắc, không bị trượt khi tác dụng lực siết lớn.
- Chiều dài phần ren (b): Quy định chiều dài ren tối thiểu đối với các loại vít có thân ren lửng, phụ thuộc vào chiều dài danh nghĩa của vít.
- Chiều dài danh nghĩa của vít (l): Chiều dài phần thân vít (không tính phần đầu trụ), được lựa chọn theo dãy kích thước tiêu chuẩn.
Điều 3: Quy định về ren và dung sai
Điều khoản này tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật đối với phần ren của vít nhằm đảm bảo tính lắp lẫn:
- Hệ ren: Sử dụng ren hệ mét theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về ren.
- Dung sai ren: Quy định cấp chính xác của ren, thông thường áp dụng miền dung sai 6g cho ren ngoài của vít để đảm bảo việc lắp ghép dễ dàng với đai ốc hoặc lỗ ren trong nhưng vẫn giữ được độ chặt cần thiết.
- Chất lượng ren: Ren phải được cán hoặc tiện sạch sẽ, không bị sứt mẻ, không có ba via hoặc các khuyết tật làm ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép và khả năng chịu lực của mối liên kết.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung và tiêu chuẩn viện dẫn
Điều 4 liên kết TCVN 54:1986 với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác để hoàn thiện yêu cầu chất lượng cho sản phẩm:
- Yêu cầu kỹ thuật: Các yêu cầu kỹ thuật chung khác của vít như cơ tính (độ bền kéo, giới hạn chảy, độ cứng), khuyết tật bề mặt, phương pháp thử và nghiệm thu phải tuân thủ theo quy định tại TCVN 1916-76 (hoặc các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật chung cho bu lông, vít, vít cấy và đai ốc).
- Cấp bền: Vít đầu hình trụ có lỗ sáu cạnh thường được sản xuất với các cấp bền cao (như 8.8, 10.9, 12.9) do đặc thù sử dụng trong các mối liên kết chịu lực cao và không gian hẹp.
- Lớp mạ bảo vệ: Tùy theo môi trường làm việc, vít có thể được để đen mộc, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng hoặc nhuộm đen để chống ăn mòn.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác tiêu chuẩn này trong thiết kế và sản xuất cơ khí, người dùng cần tra cứu bảng số liệu kích thước chi tiết đính kèm trong văn bản gốc TCVN 54:1986 tương ứng với từng đường kính danh nghĩa cụ thể.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 54 : 1986
VÍT ĐẦU HÌNH TRỤ CÓ LỖ SÁU CẠNH - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Hexagon socket haedcap screws - Design and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 54 : 1986 phù hợp với SEV 2662 : 1980
TCVN 54 : 1986 thay thế TCVN 54 : 1963
TCVN 54 : 1986 do Bộ môn cơ học máy - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÍT ĐẦU HÌNH TRỤ CÓ LỖ SÁU CẠNH - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Hexagon socket haedcap screws - Design and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho vít đầu hình trụ có lỗ sáu cạnh, đường kính ren từ 3 mm đến 36 mm.
Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn ST SEV 2662 : 1980.
2. Kết cấu và kích thước của vít phải phù hợp với các chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1, Bảng 2.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | (18) | 20 | (22) | 24 | (27) | 30 | (33) | 36 |
| Đường kính đầu D | 5,5 | 7,0 | 8,5 | 10 | 13 | 16 | 18 | 21 | 24 | 27 | 30 | 33 | 36 | 40 | 45 | 50 | 54 |
| Đường kính mặt vát D1 (sai lệch giới hạn theo Js17) | 3,2 | 3,8 | 4,9 | 6,1 | 7,2 | 9,7 | 12,0 | 14,3 | 16,7 | 16,7 | 20,4 | 20,4 | 22,7 | 22,7 | 26,2 | 28,5 | 32,0 |
| Chiều cao đầu k | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 | 22 | 24 | 27 | 30 | 33 | 36 |
| S (sai lệch giới hạn theo D12) | 2,5 | 3,0 | 4,0 | 5,0 | 6,0 | 8,0 | 10 | 12 | 14 | 14 | 17 | 17 | 19 | 19 | 22 | 24 | 27 |
| ɛ không nhỏ hơn | 2,87 | 3,44 | 4,59 | 5,73 | 6,87 | 9,17 | 11,45 | 13,74 | 16,02 | 16,02 | 19,44 | 19,44 | 21,73 | 21,73 | 25,15 | 27,43 | 30,85 |
| ω, không nhỏ hơn | 1,15 | 1,4 | 1,9 | 2,3 | 3,0 | 4,0 | 4,8 | 5,8 | 6,8 | 7,8 | 8,6 | 9,4 | 10,4 | 11,9 | 12,9 | 13,8 | 15,3 |
| Chiều sâu lỗ sáu cạnh t, không nhỏ hơn | 1,3 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 4,0 | 5,0 | 6,0 | 7,0 | 8,0 | 9,0 | 10,0 | 11,0 | 12,0 | 13,5 | 15,5 | 17,5 | 19,0 |
| Chiều dài đoạn chuyển tiếp f, không lớn hơn | 0,51 | 0,60 | 0,60 | 0,68 | 1,02 | 1,02 | 1,87 | 1,87 | 1,87 | 1,87 | 2,04 | 2,04 | 2,04 | 2,89 | 2,89 | 2,89 | 2,89 |
| Bán kính R, không lớn hơn | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,4 | 0,4 | 0,4 | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| Đường kính trong của mặt tựa dG, không lớn hơn | 3,6 | 4,7 | 5,7 | 6,8 | 9,2 | 11,2 | 14,2 | 16,2 | 18,2 | 20,2 | 22,4 | 24,4 | 26,4 | 30,4 | 33,4 | 36,4 | 39,4 |
| Đường kính ngoài của mặt tựa dw, không nhỏ hơn | 5,07 | 6,53 | 8,03 | 9,38 | 12,33 | 15,33 | 17,20 | 20,17 | 23,17 | 26,02 | 28,87 | 31,85 | 34,81 | 38,72 | 43,61 | 48,62 | 52,54 |
| Cạnh vát C | 0,5 | 0,5 | 1,0 | 1,0 | 1,6 | 1,6 | 1,6 | 2,0 | 2,0 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3,0 |
| Cạnh vát C1 hoặc bán kính R1, không lớn hơn | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,6 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,4 | 1,6 | 1,8 | 2,0 | 2,2 | 2,4 | 2,7 | 3,0 | 3,3 | 3,6 |
| Chiều dài đoạn cắt ren b | 18 | 20 | 22 | 24 | 28 | 32 | 36 | 40 | 44 | 48 | 52 | 56 | 60 | 66 | 72 | 78 | 84 |
Bảng 2

CHÚ THÍCH:
1. Không nên dùng các trị số ghi trong ngoặc.
2. Vít có trị số chiều dài ở phía trên đường ngắt quãng được chế tạo ren trên suốt chiều dài thân.
Ví dụ ký hiệu quy ước vít có đường kính ren d = 12 mm, miền dung sai ren 6g, chiều dài l = 40 mm, cấp bền 5.8:
3. Ren theo TCVN 2248 : 1977, miền dung sai 6g hoặc 8g theo TCVN 1917 : 1976. Kích thước đoạn ren cạn và đoạn thoát dao theo TCVN 2034 : 1977.
4. Dung sai độ đồng tâm của đầu vít và của lỗ sáu cạnh so với thân vít theo 2IT14.
5. Sai lệch giới hạn các kích thước góc có dung sai không chỉ dẫn theo ± ![]()
6. Đường kính đoạn thân không cắt ren d1 xấp xỉ bằng đường kính trung bình hoặc đường kính ngoài của ren vít.
7. Mặt tựa của đầu vít được vát hoặc lượn tròn cho tới đường kính dw.
8. Hình dạng đáy lỗ sáu cạnh không quy định.
9. Cơ tính của vít phải phù hợp với cấp bền 4.8, 5.8, 6.8 hoặc 8.8.
10. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2193:1977 về Vít đầu hình trụ tròn (tinh) – Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 52:1986 về Vít đầu hình trụ -
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 49:1986 về Vít đầu chỏm cầu - Kết cấu và kích thước