Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5727:1993

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5727:1993 quy định về sơ đồ kiểm định phương tiện đo độ cứng Brinen (Brinell). Đây là văn bản kỹ thuật đo lường lâm thời và chính thức nhằm thiết lập hệ thống truyền kích thước đơn vị đo độ cứng từ các phương tiện đo chuẩn có độ chính xác cao nhất xuống các phương tiện đo công tác, đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy của kết quả đo lường trên toàn quốc.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong 4 điều đầu tiên của tiêu chuẩn:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định sơ đồ kiểm định cho các phương tiện đo độ cứng Brinen, xác định rõ mối quan hệ và thứ bậc truyền trị số đơn vị độ cứng Brinen (HB).
  • Quy định ranh giới áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo độ cứng Brinen tại Việt Nam.
  • Thiết lập nguyên tắc bắt buộc tuân thủ sơ đồ kiểm định để đảm bảo mọi phương tiện đo công tác đều được liên kết chuẩn về chuẩn quốc gia hoặc chuẩn có thẩm quyền cao hơn.

Điều 2: Phương tiện đo chuẩn

  • Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện đo chuẩn dùng trong sơ đồ kiểm định, bao gồm máy đo độ cứng chuẩn và các tấm cứng chuẩn Brinen cấp 1, cấp 2.
  • Quy định về độ không đảm bảo đo cho phép và sai số hệ thống tối đa của các thiết bị chuẩn nhằm bảo đảm tính chính xác khi truyền đơn vị đo.
  • Yêu cầu về điều kiện bảo quản, vận hành và chu kỳ kiểm định định kỳ đối với các phương tiện đo chuẩn để duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường ổn định.

Điều 3: Phương tiện đo công tác

  • Định nghĩa và phân loại các phương tiện đo độ cứng Brinen công tác được sử dụng trực tiếp trong sản xuất, chế tạo cơ khí, kiểm tra chất lượng vật liệu và các hoạt động thực tiễn khác.
  • Quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà phương tiện đo công tác phải đáp ứng trước khi đưa vào kiểm định, bao gồm trạng thái hoạt động của cơ cấu chất tải, bộ phận đo đường kính vết lõm (kính hiển vi đo) và mũi ấn (bi thép).
  • Xác định giới hạn sai số cho phép của phương tiện đo công tác tùy thuộc vào dải đo và mục đích sử dụng cụ thể.

Điều 4: Phương pháp truyền đơn vị đo và kiểm định

  • Quy định phương pháp so sánh trực tiếp hoặc gián tiếp để truyền trị số đơn vị độ cứng từ phương tiện đo chuẩn sang phương tiện đo công tác thông qua các tấm cứng chuẩn.
  • Xác định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn khi tiến hành kiểm định (như nhiệt độ, độ ẩm, độ rung động và sự ổn định của nền móng lắp đặt thiết bị).
  • Hướng dẫn nguyên tắc xử lý số liệu đo đạc, cách tính toán sai số và đưa ra kết luận về tính hợp chuẩn của phương tiện đo được kiểm định.

Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5727:1993 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật cho mọi hoạt động kiểm định phương tiện đo độ cứng Brinen tại các phòng đo lường hợp chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5727 : 1993

PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ CỨNG BRINEN SƠ ĐỒ KIỂM ĐỊNH

Measuring means of Brinell hardness Verification schedule

Lời nói đầu

TCVN 5727 : 1993 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn GOST 8062 : 1973. TCVN 5727 : 1993 do Trung tâm Đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ CỨNG BRINEN SƠ ĐỒ KIỂM ĐỊNH

Measuring means of Brinell hardness Verification schedule

Tiêu chuẩn này quy định sơ đồ kiểm định chung cho các phương tiện đo độ cứng kim loại và hợp kim theo phương pháp Brinen (HB) và quy định bậc truyền kích thước đơn vị đo độ cứng HB đến các phương tiện đo công tác cùng với độ chính xác và phương pháp kiểm định tương ứng.

Sơ đồ kiểm định phương phương tiện đo độ cứng Brinen được thể hiện trên hình vẽ.

1. Chuẩn thứ

1.1. Chuẩn thứ được dùng làm chuẩn quốc gia để thể hiện, duy trì và truyền đơn vị đo độ cứng Brinen đến chuẩn hạng I có phạm vi đo lực từ 1838 N đến 29420 N và phạm vi đo độ cứng từ 100 HB đến 600 HB (F = 30 D2; 10 D2; 2,5 D2).

1.2. Chuẩn thứ của đơn vị đo độ cứng Brinen bao gồm các phương tiện đo sau:

1.2.1. Máy chuẩn độ cứng HNG - 250 có phạm vi đo lực 1838 N và 2451 N, độ không đảm bảo đo của lực 3.10-4.

1.2.2. Máy chuẩn có phạm vi đo lực từ 2451 N đến 29420 N với độ không đảm bảo đo của lực 3.10-4.

1.2.3. Thiết bị đo đường kính vết nén thỏa mãn các yêu cầu:

- Phạm vi đo từ 0 µm đến 1600 µm;

- Giá trị độ chia 2 µm; 1 µm;

- Độ phóng đại 70 và 200 lần;

- Độ không đảm bảo đo 3.10-3.

1.2.4. Thiết bị đo đường kính vết nén thỏa mãn các yêu cầu:

- Phạm vi đo đến 7mm;

- Giá trị độ chia 0,01 mm;

- Độ phóng đại 25 và 50 lần;

- Độ không đảm bảo đo 3.10-3.

1.2.5. Một bộ mũi đo chuẩn hạng I bằng bi thỏa mãn các yêu cầu:

- Bi bằng thép đối với phạm vi đo từ 100 HB đến 450 HB;

- Bi bằng kim cứng đối với phạm vi đo từ 451 HB đến 600 HB;

- Dung sai số đường kính bi:

± 1 µm đối với F ≤ 2,5 mm;

± 2 µm đối với F > 2,5 mm;

- Độ cứng của bi thép ≥ 850 HV;

- Độ cứng của bi hợp kim ≥ 1500 HV.

1.2.6. Khi tạo vết nén theo phương pháp Brinen phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

- Tốc độ dẫn mũi đo ban đầu, (1 ± 0,1) mm/s;

- Thời gian từ lúc bắt đầu đến khi lực tác dụng hoàn toàn, (7 ± 1) s;

- Thời gian duy trì lực tác dụng, 30 s;

- Nhiệt độ, (20 ± 2)oC.

1.2.7. Độ lệch chuẩn SH và phần sai số hệ thống không loại trừ được θH của phép truyền các đơn vị độ cứng Brinen tới công tác hạng I được tính từ giá trị độ cứng.

2. Chuẩn công tác hạng I và hạng II

2.1. Yêu cầu kỹ thuật và qui trình kiểm định tấm chuẩn công tác hạng I và hạng II được quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 4486 : 1988 và TCVN 4487 : 1988.

2.2. Mỗi bộ tấm chuẩn công tác hạng I gồm ba tấm chuẩn trong phạm vi đo từ 100 HB đến 450 HB và hai tấm chuẩn trong phạm vi đo từ 451 HB đến 600 HB.

2.3. Mỗi bộ tấm chuẩn công tác hạng II gồm hai tấm chuẩn trong phạm vi đo từ 100 HB đến 450 HB và hai tấm chuẩn trong phạm vi đo từ 451 HB đến 600 HB.

2.4. Mỗi tấm chuẩn chỉ thể hiện một giá trị độ cứng và giá trị độ cứng của các tấm chuẩn trong một bộ phải phân bố tương đối đều trong toàn bộ phạm vi đó.

2.5. Độ lệch chuẩn SH của các tấm chuẩn độ cứng hạng I và hạng II được tính từ đường kính vết nén.

3. Phương tiện đo công tác

Phương tiện đo công tác theo phương pháp Brinen bao gồm các máy đo độ cứng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 256 : 1988. Giới hạn sai số cho phép δH và qui trình kiểm định máy đo độ cứng được quy định trong các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành.

Sơ đồ kiểm định phương tiện đo độ cứng Brinen

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5727:1993 về Phương tiện đo độ cứng Brinen - Sơ đồ kiểm định

Số hiệu: TCVN5727:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5727:1993 về Phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký