Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5728:1993
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5728:1993 quy định về sơ đồ kiểm định các phương tiện đo độ cứng Vickers. Đây là văn bản kỹ thuật đo lường pháp định quan trọng, thiết lập hệ thống truyền kích thước đơn vị đo độ cứng từ các thiết bị chuẩn cao nhất đến các phương tiện đo công tác được sử dụng trong sản xuất, kiểm tra chất lượng và nghiên cứu khoa học.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Áp dụng đối với sơ đồ kiểm định nhà nước đối với các phương tiện đo độ cứng Vickers.
- Quy định trình tự và phương pháp truyền kích thước đơn vị độ cứng Vickers (HV) từ phương tiện đo chuẩn quốc gia (hoặc chuẩn có độ chính xác cao nhất) sang các phương tiện đo chuẩn bậc dưới và phương tiện đo công tác.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm đo lường thực hiện việc duy trì, liên kết chuẩn đo lường độ cứng trên phạm vi toàn quốc.
Điều 2: Phương tiện đo chuẩn chính (Chuẩn đầu)
Quy định về các thiết bị chuẩn có độ chính xác cao nhất trong sơ đồ kiểm định:
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật đo lường khắt khe đối với máy đo độ cứng Vickers chuẩn (máy chuẩn đầu).
- Quy định sai số cho phép, độ không đảm bảo đo và độ ổn định của máy chuẩn trong việc tái tạo thang đo độ cứng Vickers dưới các dải lực tác động khác nhau.
- Yêu cầu về việc bảo quản, vận hành và định kỳ liên kết chuẩn quốc tế hoặc chuẩn quốc gia của máy đo chuẩn đầu nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy của phép đo.
Điều 3: Phương tiện đo chuẩn phụ (Tấm chuẩn độ cứng)
Quy định về các vật ngang giá truyền chuẩn trung gian trong hệ thống đo lường:
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với tấm chuẩn độ cứng Vickers bậc 1 và bậc 2 được dùng làm phương tiện truyền đơn vị đo.
- Quy định cụ thể về độ đồng đều của độ cứng trên bề mặt tấm chuẩn, độ nhám bề mặt, kích thước hình học và độ ổn định của trị số đo theo thời gian.
- Phương pháp xác định giá trị độ cứng của tấm chuẩn bằng máy đo chuẩn đầu và cách thức sử dụng chúng để kiểm định các máy đo độ cứng cấp dưới.
Điều 4: Phương tiện đo công tác và phương pháp kiểm định
Quy định đối với các máy đo độ cứng Vickers sử dụng trực tiếp tại các nhà máy, phòng thí nghiệm:
- Phân loại các máy đo độ cứng Vickers công tác theo dải lực tác động (lực lớn, lực nhỏ, vi độ cứng) và theo mục đích sử dụng thực tế.
- Quy định sai số cực đại cho phép (MPE) của các máy đo độ cứng công tác khi tiến hành kiểm định định kỳ hoặc sau sửa chữa.
- Xác định các phương pháp kiểm định bắt buộc bao gồm kiểm định trực tiếp (kiểm tra lực tác động, hệ thống đo quang học, góc đỉnh mũi đâm kim cương) và kiểm định gián tiếp (sử dụng tấm chuẩn độ cứng để so sánh kết quả).
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5728 : 1993
PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ CỨNG VICKE SƠ ĐỒ KIỂM ĐỊNH
Measuring means of Vicke hardness Verification schedule
Lời nói đầu
TCVN 5728 : 1993 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn GOST 8603 : 1973. TCVN 5728 : 1993 do Trung tâm Đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ CỨNG VICKE SƠ ĐỒ KIỂM ĐỊNH
Measuring means of Vicke hardness Verification schedule
Tiêu chuẩn này quy định sơ đồ kiểm định chung cho các phương tiện đo độ cứng kim loại và hợp kim theo phương pháp Vicke (HV) và quy định bậc truyền kích thước đơn vị đo độ cứng HV đến các phương tiện đo công tác cùng với độ chính xác và phương pháp kiểm định tương ứng.
Sơ đồ kiểm định phương tiện đo độ cứng Vicke được thể hiện trên hình vẽ.
1. Chuẩn thứ
1.1. Chuẩn thứ được dùng làm chuẩn quốc gia để thể hiện, duy trì và truyền các đơn vị đo độ cứng Vicke đến chuẩn hạng I có phạm vi đo lực từ 58 N đến 1177 N và phạm vi đo độ cứng từ 150 HV đến 900 HV.
1.2. Chuẩn thứ của đơn vị đo độ cứng Vicke bao gồm các phương tiện đo sau:
1.2.1. Máy chuẩn độ cứng HNG - 250
1.2.2. Thiết bị đo đường chéo vết nén của máy HPO - 250 số 308/13 và máy KL2 số 682 có giá trị độ chia 1 µm và độ phóng đại 70, 140 và 200 lần.
1.2.3. Thiết bị đo đường chéo vết nén thỏa mãn các yêu cầu:
- Phạm vi đo từ 40 µm đến 1600 µm;
- Giá trị độ chia từ 2 µm đến 0,05 µm;
- Độ phóng đại từ 45 đến 1800 lần;
- Độ không đảm bảo đo 3.10-3.
1.2.4. Một bộ ba mũi hạng I bằng kim cương thỏa mãn các yêu cầu:
- Góc giữa hai mặt phẳng đối diện, 1360 ± 10’;
- Độ sai lệch giữa trục của tháp kim cương so với trục của chuôi mũi, ≤ 15’;
- Chiều dài mỗi cạnh của tháp kim cương tính từ đỉnh, ≥ 0,5 mm;
- Độ lệch tâm của đỉnh mũi, ≤ 0,03 mm.
1.3. Khi tạo vết nén theo phương pháp Vicke phải tuân thủ các điều kiện sau đây:
- Tốc độ dẫn mũi đo ban đầu, (1 ± 0,1) mm/s;
- Thời gian từ lúc bắt đầu đến khi lực tác dụng hoàn toàn, (7 ± 1) s;
- Nhiệt độ, (20 ± 2)oC;
- Độ không đảm bảo đo của lực, 3.10-4.
1.4. Độ lệch chuẩn SH và phần sai số hệ thống không loại trừ được θH của phép truyền các đơn vị độ cứng Vicke đến chuẩn công tác hạng I được tính từ giá trị độ cứng.
2. Chuẩn công tác hạng I và hạng II
2.1. Yêu cầu kỹ thuật và qui trình kiểm định tấm chuẩn công tác hạng I và hạng II được quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 4486 : 1988 và TCVN 4487 : 1988.
2.2. Mỗi bộ tấm chuẩn công tác hạng I gồm năm tấm chuẩn, hạng II gồm ba tấm chuẩn. Mỗi tấm chuẩn chỉ thể hiện một giá trị độ cứng. Giá trị độ cứng của các tấm chuẩn trong một bộ phải phân bố tương đối đều trong toàn bộ phạm vi đo.
2.3. Độ lệch chuẩn SH của các tấm chuẩn hạng I và hạng II được tính từ đường chéo vết nén.
3. Phương tiện đo công tác
Phương tiện đo công tác theo phương pháp Vicke bao gồm các máy đo độ cứng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 258 : 1988. Giới hạn sai số cho phép dH và qui trình kiểm định máy đo độ cứng được quy định trong các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành.
Sơ đồ kiểm định phương tiện đo độ cứng VICKE

- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8869:2011 về Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993 về Phương tiện đo độ cứng Rôcven A,B,C - Sơ đồ kiểm định
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4486:1988 về Tấm chuẩn độ cứng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5727:1993 về Phương tiện đo độ cứng Brinen - Sơ đồ kiểm định