Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2639:2002, quy định phương pháp xác định và kiểm tra chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng (thường được ký hiệu là CHD) của thép. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các lớp thấm cacbon và lớp thấm cacbon-nitơ có chiều sâu dự kiến lớn hơn 0,3 mm sau khi nhiệt luyện. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp, phòng thí nghiệm và cơ sở chế tạo cơ khí chính xác thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng bề mặt chi tiết thép sau khi xử lý hóa nhiệt.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phạm vi áp dụng đối với các sản phẩm thép đã qua quá trình thấm cacbon hoặc thấm cacbon-nitơ và được tôi cứng. Đối tượng điều chỉnh chính bao gồm:
- Các chi tiết máy, linh kiện cơ khí bằng thép yêu cầu độ cứng bề mặt cao và khả năng chịu mài mòn tốt nhưng vẫn giữ được độ dẻo dai ở lõi.
- Các lớp biến cứng có chiều sâu lớn hơn 0,3 mm. Đối với các lớp mỏng hơn, tiêu chuẩn này có thể được áp dụng nếu có sự thỏa thuận trước giữa các bên liên quan về lực thử và sai số cho phép.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn đo lường độ cứng là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 258-1 (ISO 6507-1) về thử độ cứng Vickers đối với vật liệu kim loại.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc hiệu chuẩn máy thử độ cứng và kiểm tra tấm chuẩn độ cứng tương ứng.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất để tránh các sai lệch trong quá trình thực nghiệm và nghiệm thu sản phẩm:
- Chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng (CHD): Được định nghĩa là khoảng cách thẳng góc tính từ bề mặt chi tiết đến lớp có độ cứng bằng độ cứng giới hạn quy định.
- Độ cứng giới hạn (Limit hardness): Là giá trị độ cứng được chọn làm mốc để xác định ranh giới của lớp biến cứng. Theo quy định tiêu chuẩn, độ cứng giới hạn được ấn định là 550 HV (đo bằng phương pháp Vickers). Tuy nhiên, tùy thuộc vào mác thép hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc thù, các bên có thể thỏa thuận một giá trị độ cứng giới hạn khác (ví dụ: 500 HV hoặc 600 HV).
Nguyên lý và phương pháp xác định (Điều 4)
Phương pháp xác định chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng dựa trên việc đo độ cứng Vickers trên mặt cắt ngang vuông góc với bề mặt thấm cacbon của chi tiết. Quy trình thực hiện bao gồm các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải được cắt ra từ chi tiết hoặc mẫu chứng kèm theo. Mặt cắt dùng để đo độ cứng phải được mài và đánh bóng cơ học cẩn thận. Quá trình chuẩn bị mẫu phải đảm bảo không làm thay đổi cấu trúc tế vi hoặc độ cứng của lớp bề mặt do ảnh hưởng của nhiệt độ hoặc hiện tượng biến cứng nguội khi cắt gọt.
- Lựa chọn lực thử: Lực thử tiêu chuẩn thường dùng là 9,807 N (tương đương HV 1). Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng lực thử nhỏ hơn từ 1,961 N đến 49,03 N (HV 0,2 đến HV 5) tùy thuộc vào chiều sâu dự kiến của lớp biến cứng và độ mịn của tổ chức tế vi.
- Thực hiện phép đo: Tiến hành tạo các vết đâm độ cứng dọc theo một hoặc nhiều đường vuông góc với bề mặt mẫu thử. Khoảng cách giữa các vết đâm phải đủ lớn (tối thiểu bằng 2,5 lần đường chéo vết đâm) để tránh ảnh hưởng của vùng biến cứng cục bộ do vết đâm trước đó gây ra.
- Xác định kết quả: Trị số CHD được xác định bằng cách vẽ đường cong biểu diễn sự phân bố độ cứng theo khoảng cách tính từ bề mặt. Điểm giao cắt của đường cong này với đường thẳng biểu diễn giá trị độ cứng giới hạn (550 HV) chính là chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng cần tìm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5747 : 2008
ISO 2639 : 2002
THÉP - XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM TRA CHIỀU SÂU LỚP THẤM CACBON VÀ BIẾN CỨNG
Steels - Determination and verification of the depth of carburized and hardened cases
Lời nói đầu
TCVN 5747 : 2008 thay thế TCVN 5747 : 1993
TCVN 5747 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 2639 : 2002.
TCVN 5747 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP - XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM TRA CHIỀU SÂU LỚP THẤM CACBON VÀ BIẾN CỨNG
Steels - Determination and verification of the depth of carburized and hardened cases
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chiều sâu lớp thấm cacbon và các phương pháp xác định chiều sâu này trong thép.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
a) lớp thấm cacbon và lớp thấm cacbon-nitơ;
b) các phần mà khi nhiệt luyện đến công đoạn tôi lần cuối, có độ cứng tối thiểu là 450 HV1 tại khoảng cách tính từ bề mặt bằng ba lần chiều sâu lớp biến cứng.
Khi các điều kiện này không được đáp ứng thì chiều sâu lớp biến cứng được xác định bằng thỏa thuận riêng.
Đối với thép mà ở phần chịu thử, và tại khoảng cách bằng ba lần chiều sâu lớp biến cứng tính từ bề mặt có độ cứng lớn hơn 450 HV 1, thì tiêu chuẩn có thể vẫn còn được sử dụng, miễn là giá trị độ cứng giới hạn lớn hơn 550 HV 1 - với các nấc là 25 đơn vị - được chọn đối với chiều sâu lớp biến cứng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 258-1 (ISO 6507-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử.
ISO 4545 Metallic materials - Hardness test - Knoop test (Vật liệu kim loại - Phép thử độ cứng - Phép thử Knoop)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Chiều sâu lớp biến cứng (của lớp thấm các bon và lớp tôi cứng) (case-hardened depth (of a carburized and hardened case))
Khoảng cách vuông góc giữa bề mặt và lớp có độ cứng 550 HV1 theo TCVN 258-1 hoặc độ cứng Knoop tương ứng theo ISO 4545.
4. Qui ước
4.1. Ký hiệu
Chiều sâu lớp biến cứng được ký hiệu bằng các chữ cái CHD và được tính bằng milimét, ví dụ CHD = 0,8 mm.
4.2. Trường hợp riêng
4.2.1. Phép đo độ cứng Vicker
Theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, có thể sử dụng các phép đo độ cứng Vicker trong phạm vi HV 0,5 (4,9 N) đến HV 1 (9,8 N).
Theo thỏa thuận giữa các bên liên quan có thể sử dụng giá trị độ cứng giới hạn khác 550 HV1.
Sử dụng tải trọng hoặc giới hạn độ cứng khác phải được ghi rõ sau các chữ CHD, ví dụ: CHD 515 HV 5.
4.2.2. Phép đo độ cứng Knoop
Bằng thỏa thuận giữa các bên liên quan, có thể sử dụng phép đo độ cứng Knoop.
5. Xác định chiều sâu lớp biến cứng
5.1. Tổng quan
Phương pháp sau đây để xác định chiều sâu lớp biến cứng chỉ áp dụng khi có tranh chấp.
5.2. Nguyên lý
Chiều sâu lớp biến cứng được xác định từ gradient độ cứng trong mặt cắt ngang có độ cứng bình thường đến bề mặt của vật đo.
Nó xuất phát từ đồ thị đường cong lặp lại sự biến đổi độ cứng bằng hàm của khoảng cách từ bề mặt của một phần.
5.3. Quy trình
5.3.1. Mẫu thử
Nếu không có thỏa thuận riêng khi đặt hàng, phép đo phải được thực hiện trên mặt cắt ngang của phần ở trạng thái quy định.
5.3.2. Chuẩn bị bề mặt để kiểm tra
Đánh bóng bề mặt để phép đo kích thước của vết đo độ cứng được chính xác. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tránh các góc lượn tròn của bề mặt và quá nhiệt lên phần được kiểm tra.
5.3.3. Xác định độ cứng
Tạo các vết đo độ cứng dọc theo một hoặc nhiều pháp tuyến song song với bề mặt và trong chiều rộng dài, W, 1,5 mm (xem Hình 1).

Hình 1 - Vị trí của các vết đo độ cứng
Khoảng cách, S, hai vết đo liền kề không nhỏ hơn 2,5 lần đường chéo của chúng (xem Hình 1). Hiệu giữa các khoảng cách liền kề của một vết đo từ bề mặt (ví dụ: a2 - a1) phải không lớn hơn 0,1 mm và khoảng cách giữa 2 điểm tăng dần lên từ bề măt đo được chính xác là ± 25 µm. Các đường chéo của vết đo phải đo được chính xác là ± 0,5 µm.
Tạo các vết đo sử dụng tải từ HV 0,1 (0,98 N) đến HV 1 (9,8 N) hoặc vết đo Knoop dưới các điều kiện thích hợp và sử dụng thiết bị quang học để đo chúng (hệ thống máy ảnh) cho độ phóng đại nhỏ nhất là 400 x trừ khi có thoả thuận khác giữa các bên liên quan.
Thực hiện các phép đo trên bề mặt đã chuẩn bị trong hai hoặc nhiều dải, vị trí sẽ được thỏa thuận giữa các bên liên quan và đối với mỗi dải, vẽ đồ thị các kết quả theo đường cong đạt được tương ứng với các giá trị khác nhau của độ cứng bằng hàm của khoảng cách đến bề mặt.
5.4. Biểu diễn các kết quả
Từ hai đường cong đã vẽ trên đồ thị, đối với mỗi dải bề mặt đang được đề cập tới, xác định khoảng cách từ bề mặt của phần có độ cứng bằng 550 HV hoặc độ cứng Knoop tương ứng, như vậy mỗi khoảng cách tương úng với chiều sâu lớp thấm cacbon của dải.
Nếu hiệu hai giá trị này nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 mm, thì chiều sâu lớp thấm cacbon bằng trung bình cộng hai khoảng cách này, nếu hiệu giữa hai giá trị này lớn hơn 0,1 mm thì làm lại phép thử.
6. Kiểm tra chiều sâu lớp biến cứng
Nếu quy định chiều dầy lớp thấm cacbon, thì phương pháp nội suy sau đây có thể được sử dụng để kiểm tra chiều sâu lớp biến cứng. Có thể thực hiện được vì gradient độ cứng có thể được mô tả bằng đường thẳng trong vùng chuyển tiếp chiều sâu lớp biến cứng, như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn này ở phần cuối.
Thực hiện tối thiểu năm vết đo trên mặt cắt ngang danh nghĩa của phần đem thử, tại mỗi khoảng cách d1, và d2 từ bề mặt, khoảng cách d1 và d2 theo thứ tự dưới và trên giá trị đối với chiều sâu lớp thấm cacbon quy định (xem Hình 2). Giá trị d2 - d1 không được lớn hơn 0,3 mm.

Hình 2 - Vị trí các điểm đo độ cứng.
Chiều sâu lớp biến cứng được tính theo công thức
![]()
trong đó:
Hs là độ cứng quy định;
là trị số trung bình của các giá trị độ cứng được đo ở khoảng cách d1 và d2 (xem Hình 3).

Hình 3 - Kiểm tra bằng toán học chiều sâu lớp biến cứng.
CHÚ THÍCH: Sử dụng phương pháp nội suy trong thực tiễn là rất thuận lợi để kiểm tra trực tiếp độ cứng dưới lớp bề mặt. Nếu có quá nhiều austenit dư dưới bề mặt thấm cacbon, độ cứng ở vùng này có thể thấp dưới mức tới hạn là 550 HV.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau:
a) phần được thử và chế độ nhiệt luyện;
b) phạm vi phần để thực hiện các phép thử;
c) xác định chiều sâu lớp biến cứng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3941:1984 về Thép - Phương pháp xác định độ thấm tôi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8500:2010 (ISO 10153:1997) về Thép - Xác định hàm lượng bo - Phương pháp quang phổ curcumin
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8507-3:2010 (ISO/TS 13899-3:2005) về Thép - Xác định hàm lượng Molypden, Niobi và Vonfram trong thép hợp kim - Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử Plasma cảm ứng - Phần 3: Xác định hàm lượng Vonfram
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3941:1984 về Thép - Phương pháp xác định độ thấm tôi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5747:1993 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thấm cacbon do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8500:2010 (ISO 10153:1997) về Thép - Xác định hàm lượng bo - Phương pháp quang phổ curcumin
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8507-3:2010 (ISO/TS 13899-3:2005) về Thép - Xác định hàm lượng Molypden, Niobi và Vonfram trong thép hợp kim - Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử Plasma cảm ứng - Phần 3: Xác định hàm lượng Vonfram