Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 58:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi côn quy định chi tiết về kết cấu, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với loại vít định vị này. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp đồng nhất hóa thiết kế và sản xuất các chi tiết liên kết.
- Phạm vi áp dụng và quy định chungTCVN 58:1977 được áp dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy và lắp ráp thiết bị cơ khí. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể cho các loại vít định vị có đầu xẻ rãnh (để dùng tua vít) và phần đuôi có dạng hình côn.
- Văn bản áp dụng cho các sản phẩm vít định vị có đường kính ren từ kích thước nhỏ đến trung bình, phục vụ cho việc định vị các chi tiết máy trên trục hoặc các vị trí cố định tương tự.
- Đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết được sản xuất bởi các đơn vị khác nhau dựa trên việc tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước hình học.
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của vít định vị đầu có rãnh, đuôi côn bao gồm:
- Đường kính ren (d): Quy định các dải đường kính ren tiêu chuẩn, bước ren tương ứng (bước ren mịn hoặc bước ren thường) để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bám giữ tối ưu.
- Chiều dài vít (L): Được xác định từ mặt đầu của vít đến đỉnh của đuôi côn. Tiêu chuẩn đưa ra dãy chiều dài định hình phù hợp với từng cỡ đường kính ren.
- Kích thước rãnh đầu vít: Quy định cụ thể về chiều rộng rãnh và chiều sâu rãnh xẻ trên đầu vít, đảm bảo dụng cụ vặn (tua vít) có thể truyền lực momen xoắn đủ lớn mà không làm hỏng đầu vít.
- Góc côn của đuôi vít: Quy định góc côn ở phần đuôi định vị (thường là góc 90 độ hoặc 120 độ tùy thuộc vào chiều dài và đường kính của vít) để đảm bảo khả năng định tâm và ép chặt chính xác vào chi tiết đối tác.
Để đảm bảo chất lượng vận hành của vít định vị trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt, tiêu chuẩn đề ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Dung sai kích thước và ren: Quy định cấp chính xác của ren (thường là cấp 6g hoặc 8g) và dung sai đối với các kích thước hình học khác như độ đồng tâm giữa thân ren và phần đuôi côn, độ vuông góc của rãnh xẻ.
- Vật liệu chế tạo: Vít định vị phải được chế tạo từ các loại thép carbon, thép hợp kim hoặc thép không gỉ có cơ tính phù hợp. Sau khi gia công, sản phẩm thường phải qua quá trình nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt độ cứng bề mặt cần thiết, tránh bị biến dạng khi siết chặt.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt vít không được có vết nứt, xước sâu, ba-via hoặc các khuyết tật làm giảm khả năng chịu lực. Có thể áp dụng các biện pháp xử lý bề mặt như mạ kẽm, nhuộm đen để chống ăn mòn.
Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thiết lập ký hiệu quy ước cho sản phẩm khi thiết kế bản vẽ hoặc đặt hàng thương mại. Ký hiệu quy ước phải thể hiện đầy đủ các thông tin:
- Tên gọi sản phẩm (Vít định vị).
- Kích thước đường kính ren và chiều dài vít.
- Kiểu đuôi côn và cấp độ bền của vật liệu.
- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 58:1977).
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 58 : 1977
VÍT ĐỊNH VỊ ĐẦU CÓ RÃNH, ĐUÔI CÔN - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Slotted set serews with cone point - Construction and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 58 : 1977 thay thế TCVN 57 : 1963
TCVN 58 : 1977 do Cục tiêu chuẩn biên soạn và trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÍT ĐỊNH VỊ ĐẦU CÓ RÃNH, ĐUÔI CÔN - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Slotted set serews with cone point - Construction and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho vít đuôi côn đầu có rãnh đường kính ren đến 12 mm.
2. Kết cấu và kích thước vít cần phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimet
| Đường danh nghĩa của ren d | 1 | 1,2 | 1,6 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| Bước ren | lớn | 0,25 | 0,25 | 0,35 | 0,4 | 0,45 | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 |
| nhỏ | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 1 | 1,25 | 1,25 | |
| b (Sai lệch giới hạn: - với b < 0,25mm là +0,1 - với b = 0,25 - 1mm là + 0,15 - với b > 1mm theo A8) | 0,2 | 0,25 | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,6 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | ||
| h (Sai lệch giới hạn: - Với h < 1mm là +0,3 - h > 1mm theo ĐX9) | 0,6 | 0,8 | 0,9 | 1,1 | 1,2 | 1,4 | 1,8 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | ||
| Chiều dài đuôi ép l1 (sai lệch giới hạn theo A9) | - | - | - | - | - | - | - | - | 2,5 | 3,0 | 4,0 | 5,0 | |
| c | 0,2 | 0,3 | 0,5 | 1,0 | 1,6 | ||||||||
| r, không lớn hơn | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 4,0 | 5,0 | 6,0 | 8,0 | 10,0 | 12,0 | |
| Độ không đối xứng của rãnh đối với thân vịt | 0,12 | 0,30 | 0,36 | 0,43 | |||||||||
Ví dụ ký hiệu quy ước của vít có đường kính ren d = 10 mm, ren bước lớn, có miền dung sai 8g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 4.8, không lớp phủ:
Vít M10 × 25 . 48 TCVN 58 : 1977;
Tương tự như vậy cho vít có đường kính ren d = 10mm, ren bước nhỏ, có miền dung sai 6g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 8.8, chế tạo từ thép 35X, có lớp phủ 05:
Vít M10 × 1,25 . 6g × 25 . 88 . 35X . 05 TCVN 58 : 1977.
3. Ren theo TCVN 2248 : 1977 miền dung sai 6g, 8g theo TCVN 1917 : 1976.
4. Những sai lệch giới hạn của kích thước góc không chỉ dẫn theo cấp chính xác 10. TCVN 260 :1963.
5. Cho phép đối với vít M1 - M5 đuôi có hình côn cụt ở trong khoảng giới hạn dung sai của chiều dài vít.
6. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.
7. Khối lượng lý thuyết của vít cho trong Phụ lục A.
Phụ lục A
Bảng A.1
| l, mm. (Sai lệch giới hạn theo ĐX9) | Khối lượng 1000 chiếc vít thép có ren bước lớn kg ≈, khi đường kính danh nghĩa d, mm | |||||||||||
| 1 | 1,2 | 1,6 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| 2 3 4 5 6 8 10 12 14 16 20 25 30 35 40 45 50 | 0.007 0,011 0,015 |
0,016 0,023 |
0,026 0,038 0,050 0,061 |
0,040 0,060 0,078 0,097 0,134 0,171 |
0,090 0,113 0,150 0,210 0,270 0,330 0,390 |
0,123 0,167 0,212 0,300 0,388 0,467 0,564 0,652 |
0,348 0,503 0,658 0,813 0,968 1,123 1,433 |
0,503 0,750 0,997 1,244 1,492 1,739 2,233 2,851 |
1,004 1,446 1,798 2,150 2,502 3,206 4,086 4,966 |
2,556 3,192 3,828 4,464 5,736 7,326 8,916 10,51 12,10 |
4,654 5,658 6,662 8,670 11,18 13,69 16,20 18,71 21,22 23,73 |
6,21 7,66 9,12 12,03 15,66 19,30 22,93 26,57 30,20 33,84 |
CHÚ THÍCH: Khi xác định khối lượng vít chế tạo bằng đồng thau, trị số cho trong bảng phải nhân với hệ số 1,08.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 về Vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng - Kết cấu và kích thước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 59:1977 về Vít định vị đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước