Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 quy định chi tiết về kết cấu và kích thước đối với sản phẩm vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp thống nhất quy chuẩn thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu các loại vít định vị sử dụng trong các mối liên kết máy móc.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho các sản phẩm vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng, phục vụ cho việc cố định vị trí tương đối giữa các chi tiết lắp ghép. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phạm vi kích thước: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại vít định vị có đường kính ren từ nhỏ đến trung bình, đảm bảo tính tương thích cao trong các liên kết cơ khí chính xác và cơ khí hạng nặng.
- Sự phù hợp kỹ thuật: Các thông số kích thước và dung sai lắp ghép phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật chung về ren và dung sai lắp ghép hiện hành.
Thông số kết cấu và kích thước chi tiết
TCVN 56:1977 quy định cụ thể các thông số hình học của vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng nhằm đảm bảo khả năng chế tạo đồng loạt và tính lắp lẫn hoàn hảo:
- Đường kính ren (d): Xác định các kích thước danh nghĩa của ren, bao gồm cả bước ren lớn và bước ren nhỏ tương ứng với từng cấp đường kính.
- Chiều dài vít (l): Quy định dải chiều dài tiêu chuẩn của thân vít, giúp người thiết kế dễ dàng lựa chọn loại vít phù hợp với chiều dày của chi tiết cần định vị.
- Kích thước rãnh (n và t): Quy định chi tiết về chiều rộng rãnh (n) và chiều sâu rãnh (t) trên đầu vít. Thông số này đảm bảo dụng cụ vặn (tua vít) có thể truyền lực siết tối ưu mà không gây biến dạng hoặc hỏng đầu rãnh.
- Kích thước đuôi bằng (dp): Quy định đường kính của phần đuôi bằng tiếp xúc trực tiếp với bề mặt chi tiết bị ép, đảm bảo diện tích tiếp xúc ổn định và phân bổ lực ép đều, tránh làm hỏng bề mặt chi tiết phối lắp.
Yêu cầu kỹ thuật và quy ước ký hiệu
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đưa vào lưu thông và sử dụng thực tế, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc:
- Yêu cầu kỹ thuật chung: Vít định vị phải được chế tạo từ các vật liệu có cơ tính phù hợp (thép carbon, thép hợp kim hoặc vật liệu không gỉ). Bề mặt sản phẩm phải sạch sẽ, không được có các khuyết tật như nứt, rỗ, hoặc bavia gây ảnh hưởng đến khả năng lắp ghép và độ bền của mối nối.
- Quy ước ký hiệu: Ký hiệu của vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng phải tuân theo cấu trúc chuẩn, bao gồm: tên gọi sản phẩm, đường kính ren, chiều dài vít, cấp bền (nếu có) và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 56:1977. Việc này giúp chuẩn hóa công tác quản lý vật tư, thiết kế bản vẽ và giao dịch thương mại.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 56 : 1977
VÍT ĐỊNH VỊ ĐẦU CÓ RÃNH, ĐUÔI BẰNG - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Slotted set screws with flat point - Construction and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 56 : 1977 thay thế TCVN 56 : 1963
TCVN 56 : 1977 do Cục tiêu chuẩn biên soạn, ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÍT ĐỊNH VỊ ĐẦU CÓ RÃNH, ĐUÔI BẰNG - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Slotted set screws with flat point - Construction and dimensions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vít đầu có rãnh, đuôi bằng đường kính ren đến 12 mm.
2. Kết cấu và kích thước
Kết cấu và kích thước của vít cần phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
Ví dụ, ký hiệu quy ước của vít có đường kính ren d = 10 mm, ren bước lớn, có miền dung sai 8g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 4.8, không lớp phủ;
Vít M10 × 25 . 48 TCVN 56 : 1977;
Tương tự cho vít có đường kính ren d=10 mm, ren bước nhỏ, có miền dung sai 6g, chiều dài l = 25 mm, cấp bền 8.8, chế tạo từ thép 35 X, có lớp phủ 05:
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimet
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 1 | 1,2 | 1,6 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| Bước ren P | Lớn | 0,25 | 0,25 | 0,35 | 0,4 | 0,45 | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 |
| Nhỏ | - | - | - | - | - | - | - |
| - | 1 | 1,25 | 1,25 | |
| b (Sai lệch giới hạn: - Với b < 0,25 mm là + 0,1; - Với b = 0,25 mm đến 1 mm là + 0,15; - Với b > 1 mm theo A8). | 0,2 | 0,25 | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,6 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | ||
| h (Sai lệch giới hạn: - Với h < 1 mm là + 0,3; - Với h ≥ 1 mm theo ĐX9). | 0,6 | 0,8 | 0,9 | 1,1 | 1,2 | 1,4 | 1,8 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | ||
| C | 0,2 | 0,3 | 0,5 | 1,0 | 1,6 | ||||||||
| r, không lớn hơn | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 4,0 | 5,0 | 6,0 | 8,0 | 10,0 | 12,0 | |
| Độ không đối xứng của rãnh đối với thân vít | 0,12 | 0,30 | 0,36 | 0,43 | |||||||||
Vít M10 × 1,25 . 6g × 25 . 88 . 35X . 05 TCVN 56 : 1977
3. Ren theo TCVN 2248 : 1977. Miền dung sai 6g, 8g theo TCVN 1917 : 1976.
4. Sai lệch giới hạn của kích thước góc không chỉ dẫn theo cấp chính xác 10 TCVN 260 : 1967.
5. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.
6. Khối lượng lý thuyết của vít cho trong Phụ lục A.
PHỤ LỤC A
Bảng A.1
| l, mm (Sai lệch giới hạn theo ĐX9) ' | Khối lượng 1000 chiếc vít thép có ren bước lớn, kg » khi đường kính danh nghĩa của ren d, mm | |||||||||||
| 1 | 1,2 | 1,6 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | |
| 2 | 0,008 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | 0,012 | 0,019 | 0,032 | 0,051 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | 0,016 | 0,025 | 0,043 | 0,070 | 0,111 | 0,176 |
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
| 0,055 | 0,089 | 0,141 | 0,206 |
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
| 0,066 | 0,107 | 0,171 | 0,250 | 0,438 |
|
|
|
|
|
| 8 |
|
|
| 0,145 | 0,232 | 0,338 | 0,593 | 0,932 | 1,314 |
|
|
|
| 10 |
|
|
|
| 0,292 | 0,421 | 0,748 | 1,179 | 1,666 | 2,992 |
|
|
| 12 |
|
|
|
| 0,352 | 0,515 | 0,903 | 1,427 | 2,018 | 3,628 | 5,647 | 8,06 |
| 14 |
|
|
|
|
| 0,617 | 1,058 | 1,674 | 2,370 | 4,264 | 6,651 | 9,52 |
| 16 |
|
|
|
|
|
| 1,213 | 1,921 | 2,722 | 4,900 | 7,655 | 10,79 |
| 20 |
|
|
|
|
|
| 1,523 | 2,415 | 3,426 | 6,172 | 9,663 | 13,88 |
| 25 |
|
|
|
|
|
|
| 3,033 | 4,306 | 7,762 | 12,17 | 17,51 |
| 30 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5,186 | 9,352 | 14,68 | 21,15 |
| 35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10,94 | 17,19 | 24,78 |
| 40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12,53 | 19,70 | 28,42 |
| 45 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22,21 | 32,05 |
| 50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 24,72 | 35,69 |
CHÚ THÍCH: Khi xác định khối lượng của vít chế tạo bằng đồng thau, trị số cho trong bảng phải nhân lên với hệ số 1,08.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4674:1989 về Vít định vị - Cơ tính và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 59:1977 về Vít định vị đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 58:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4674:1989 về Vít định vị - Cơ tính và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 59:1977 về Vít định vị đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 58:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước