Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 57:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về kết cấu và kích thước đối với sản phẩm vít định vị đầu có rãnh, đuôi hình trụ. Đây là tiêu chuẩn có vai trò quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất các thông số kỹ thuật, đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và chất lượng của chi tiết liên kết trong quá trình thiết kế, sản xuất cũng như vận hành máy móc.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên các thông tin trích xuất ban đầu, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và phạm vi áp dụng: Xác định đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các loại vít định vị có đầu xẻ rãnh (vít trí) và phần đuôi có dạng hình trụ. Tiêu chuẩn này làm căn cứ kỹ thuật cho các đơn vị thiết kế và nhà xưởng sản xuất cơ khí.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Quy định các yêu cầu cơ bản về mặt kết cấu, hình dáng hình học và các kích thước danh nghĩa bắt buộc của vít định vị. Các điều khoản này nhằm đảm bảo sản phẩm sau khi gia công đạt độ chính xác cao, tương thích với các lỗ ren và chi tiết ghép nối tiêu chuẩn.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn
Việc áp dụng TCVN 57:1977 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp chế tạo:
- Chuẩn hóa sản xuất: Giúp các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo đồng bộ hóa quy trình công nghệ, giảm thiểu sai sót trong khâu thiết kế và gia công chế tạo chi tiết.
- Thuận tiện trong bảo trì: Việc thống nhất kích thước theo tiêu chuẩn quốc gia giúp người sử dụng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm thay thế, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị khi cần thiết.
- Nâng cao chất lượng: Đảm bảo mối ghép định vị hoạt động ổn định, an toàn, chịu được lực tác động theo đúng tính toán kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 57 : 1977
VÍT ĐỊNH VỊ ĐẦU CÓ RÃNH, ĐUÔI HÌNH TRỤ - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Slotted sed Serews with dognoint construction and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 57 : 1977 thay thế TCVN 57 : 1963
TCVN 57 : 1977 do Cục tiêu chuẩn biên soạn và trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÍT ĐỊNH VỊ ĐẦU CÓ RÃNH, ĐUÔI HÌNH TRỤ - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Slotted sed Serews with dognoint construction and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho vít định vị có rãnh, đuôi hình trụ có đường kính ren đến 12mm.
2. Kết cấu và kích thước của vít phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
Ví dụ, ký hiệu quy ước của vít có đường kính ren d = 10 mm, ren bước lớn, miền dung sai 8g, chiều dài l = 25mm, cấp bền 4.8, không lớp phủ:
Vít M 10 × 25 . 48 TCVN 57 : 1977;
Tương tự cho vít đường kính ren d = 10mm, ren bước nhỏ, miền dung sai 6g, chiều dài l = 25mm, cấp bền 8.8, bằng thép 35X, có lớp phủ 05:
Vít M 10 × 1,25 . 6g × 25 . 88 . 35X . 05 TCVN 57 : 1977.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | ||
| Bước ren P | lớn | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | |
| nhỏ | − | − | 1 | 1,25 | 1,25 | ||
| b (sai lệch giới hạn) | - khi b < 1 là + 0,5 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | |
| h (sai lệch giới hạn theo ĐX9) | 1,8 | 2,0 | 2,5 | 3,0 | 3,5 | ||
| d1 (sai lệch giới hạn theo B8) | 3,5 | 4,5 | 6,0 | 7,5 | 9,0 | ||
| l1 (sai lệch giới hạn theo A9) | 2,5 | 3,0 | 4,0 | 4,5 | 6,0 | ||
| C | 1,0 | 1,6 | |||||
| R, không lớn hơn | 5,0 | 6,0 | 8,0 | 10,0 | 12,0 | ||
| R1, không lớn hơn | 0,3 | 0,4 | 0,5 | 0,6 | |||
| Độ không đối xứng của rãnh đối với thân vít | 0,3 | 0,36 | 0,43 | ||||
3. Ren theo TCVN 2248 : 1977, miền dung sai 6g, 8g theo TCVN 1917 : 1976.
4. Sai lệch giới hạn các kích thước góc không chỉ dẫn theo cấp chính xác 10 TCVN 260 : 1967.
5. Khối lượng lý thuyết của vít cho trong Phụ lục A.
Phụ lục A
Bảng A.1
| l, mm (sai lệch giới hạn theo ĐX9) | Khối lượng 1000 chiếc vít thép có ren bước lớn, kg ≈, khi đường kính danh nghĩa của ren d, mm | ||||
|
| 5 | 6 | 8 | 10 | 12 |
| 8 | 0,82 |
|
|
|
|
| 10 | 1,07 | 1,54 |
|
|
|
| 12 | 1,32 | 1,89 | 3,27 | 4,47 |
|
| 14 | 1,57 | 2,25 | 3,91 | 5,47 |
|
| 16 | 1,82 | 2,62 | 4,53 | 7,07 | 9,48 |
| 20 | 2,32 | 3,32 | 5,80 | 9,20 | 12,41 |
| 25 | 2,95 | 4,23 | 7,40 | 11,28 | 16,12 |
| 30 |
| 5,13 | 9,07 | 13,80 | 19,74 |
| 35 |
| 5,97 | 10,64 | 16,31 | 23,35 |
| 40 |
|
| 12,24 | 18,83 | 27,05 |
| 45 |
|
|
| 21,34 | 30,68 |
| 50 |
|
|
| 23,86 | 34,28 |
CHÚ THÍCH: Khi xác định khối lượng của vít chế tạo bằng đồng thau, trị số cho trong bảng phải nhân với hệ số 1,08.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 về Vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng - Kết cấu và kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 59:1977 về Vít định vị đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 58:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2184:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi bằng – Kết cấu và kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2185:1977 về Vít định vị có lỗ sáu cạnh, đuôi hình trụ - Kết cấu và kích thước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 56:1977 về Vít định vị đầu có rãnh đuôi bằng - Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 59:1977 về Vít định vị đầu có lỗ sáu cạnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 58:1977 về Vít định vị đầu có rãnh, đuôi côn - Kết cấu và kích thước