Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5855:1994 về Đá quý – Thuật ngữ và phân loại là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa và phương pháp phân loại các loại đá quý tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu, định danh và phân loại đá quý trong hoạt động khai thác, chế tác, kinh doanh và kiểm định chất lượng trên thị trường.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ cơ bản và nguyên tắc phân loại đối với các loại đá quý, đá bán quý có nguồn gốc tự nhiên, nhân tạo hoặc các sản phẩm mô phỏng đá quý được lưu thông trên thị trường.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kiểm định, doanh nghiệp kinh doanh, chế tác trang sức và các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đá quý tại Việt Nam nhằm đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Thuật ngữ và định nghĩa về đá quý tự nhiên (Điều 2)
- Đá quý tự nhiên (Natural Gemstones): Là các khoáng vật, đá hoặc chất hữu cơ được hình thành trong tự nhiên qua các quá trình địa chất mà không có sự can thiệp của con người. Để được phân loại là đá quý, chúng phải hội đủ ba yếu tố cơ bản bao gồm: vẻ đẹp (màu sắc, độ trong suốt, hiệu ứng quang học), độ bền (khả năng chống mài mòn, va đập, độ cứng cao) và độ hiếm (mức độ khan hiếm trong tự nhiên).
- Đá bán quý tự nhiên (Natural Semi-precious Stones): Là nhóm đá tự nhiên cũng sở hữu vẻ đẹp và độ bền nhất định nhưng có độ phổ biến cao hơn, sản lượng khai thác lớn hơn và giá trị thương mại thấp hơn so với nhóm đá quý.
- Chất hữu cơ dùng làm đá quý: Các sản phẩm có nguồn gốc sinh học được hình thành tự nhiên và được sử dụng như đá quý trong ngành trang sức, tiêu biểu như ngọc trai, hổ phách, san hô và ngà voi.
Thuật ngữ về đá nhân tạo và các sản phẩm thay thế (Điều 3)
- Đá tổng hợp (Synthetic Stones): Là các tinh thể hoặc vật chất được con người tạo ra trong phòng thí nghiệm hoặc nhà máy bằng các phương pháp công nghệ hiện đại. Chúng có thành phần hóa học, cấu trúc tinh thể, tính chất vật lý và quang học tương đồng hoàn toàn với đá quý tự nhiên tương ứng.
- Đá nhân tạo (Artificial Stones): Là các vật liệu do con người sản xuất ra, có tính chất thẩm mỹ cao dùng làm trang sức nhưng không có cấu trúc hoặc thành phần hóa học tương đương với bất kỳ khoáng vật tự nhiên nào được biết đến trong địa chất học.
- Đá giả / Đá mô phỏng (Imitation Stones): Là các vật liệu (có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo) được sử dụng để bắt chước vẻ bề ngoài, màu sắc của các loại đá quý có giá trị cao hơn, nhưng hoàn toàn khác biệt về thành phần hóa học và các tính chất vật lý, hóa học đặc trưng.
- Đá ghép (Composite/Doublet/Triplet Stones): Là sản phẩm được tạo thành bằng cách gắn ghép hai hoặc nhiều phần vật liệu lại với nhau bằng chất kết dính chuyên dụng, trong đó ít nhất có một phần là đá quý tự nhiên hoặc đá tổng hợp nhằm tăng kích thước hoặc cải thiện vẻ ngoài của sản phẩm.
Nguyên tắc phân loại và định danh đá quý (Điều 4)
- Phân loại theo nguồn gốc hình thành: Tiêu chuẩn yêu cầu phân chia rõ rệt thành nhóm tự nhiên (hoàn toàn từ thiên nhiên) và nhóm nhân tạo (có sự can thiệp sâu của công nghệ kỹ thuật) để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
- Phân loại theo giá trị thương mại và độ quý hiếm: Định hình ranh giới rõ ràng giữa đá quý nhóm cao cấp (như kim cương, ruby, sapphire, emerald) và các loại đá bán quý hoặc đá mỹ nghệ khác dựa trên các chỉ số vật lý và giá trị thị trường.
- Yêu cầu về tính trung thực trong định danh: Nghiêm cấm việc sử dụng tên gọi của đá tự nhiên để đặt cho đá tổng hợp hoặc đá giả mà không kèm theo từ chỉ rõ nguồn gốc (ví dụ: bắt buộc phải ghi rõ "Ruby tổng hợp" hoặc "Kim cương nhân tạo" chứ không được phép ghi mập mờ là "Ruby" hay "Kim cương").
ĐÁ QUÝ - THUẬT NGỮ VÀ PHÂN LOẠI
Precious stones - Terminology and classification
Lời nói đầu
TCVN 5855 :1994 do Hội khoáng học Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng trình duyệt, Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ -CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐÁ QUÝ - THUẬT NGỮ VÀ PHÂN LOẠI
Precious stones - Terminology and classification
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ và phân loại các loại đá quý, đá mỹ nghệ có nguồn gốc vô cơ và hữu cơ được sử dụng làm các vật trang sức (được gọi chung là đá quý).
1.1. Thuật ngữ thông dụng của đá quý quy định trong Bảng 1;
1.2. Thứ tự các thuật ngữ trong Bảng 1 được trình bày theo vần chữ cái (alphabet);
1.3. Các thuật ngữ ở cột 3 được sử dụng không chính thức tuỳ theo các trường hợp và địa dư khác nhau.
Bảng 1
| Tên đá quý | Tên tiếng Anh | Tên gọi khác |
| 1 | 2 | 3 |
| Acroit | Achroite |
|
| Actinolit | Actinolite |
|
| Aganmalolit | Agalmatolite |
|
| Agat | Agate | Mã não |
| Agat dạng rêu | Moss agate |
|
| Agat đốm lửa | Blood agate |
|
| Alebast | Alabaster |
|
| Alexandril | Alexandrite |
|
| Amazonit | Amazonite |
|
| Ambligonit | Amblygonite |
|
| Ametit | Amethyst | Thạch anh tím |
| Andaluzit | Andalusite |
|
| Anbit | Anbite |
|
| Andradit | Andradite |
|
| Anmandin | Anmandite |
|
| Apatit | Apatite |
|
| Aquamarin | Aquamarine |
|
| Avanturin | Aventurine |
|
| Axinit | Axinite |
|
| Benitoit | Benitoite |
|
| Berilonit | Beryllonite |
|
| Berin | Beryl |
|
| Biruza | Turquoise | Ngọc lam |
| Brazilianit | Brazilianite |
|
| Cacnelian | Carnelian |
|
| Canxit | Caclite |
|
| Caxiterit | Cassiterite |
|
| Chanxedon | Chalcedony |
|
| Charoit | Charoite |
|
| Clinozoizit | Clinozoizite |
|
| Cocnerupin | Kornerupine |
|
| Cocdierit | Cordierite |
|
| Copan | Copal |
|
| Corindon | Corundum |
|
| Crizoberin | Chrysoberyl |
|
| Crizocola | Chrysocolla |
|
| Crizolit (Qlivin) | Chrysolite (Olivine) |
|
| Crizopra | Chrysoprase |
|
| Đanburit | Danburite |
|
| Đatolit | Datolite |
|
| Đá mặt trăng | Moonstone | Belomorit |
| Đá mặt trời (Oligocla) | Sunsione (Oligoclase) |
|
| Đá máu | Bloodstone |
|
| Đemaboit | Demantoid |
|
| Điopta | Dioptase |
|
| Điopxit | Diopside |
|
| Đravit | Dravite |
|
| Đumocterit | Dumortierite |
|
| Emorot | Emerald | Lục bảo ngọc |
| Enstalit | Enstatite |
|
| Epidot | Epidote |
|
| Eucla | Euclase |
|
| Fabulit (Titanal Stronxi) | Fabulite (Strontium Titanate) |
|
| Fenpat | Feldspar |
|
| Fenpat dạng avanturin | Aventurine feldspar |
|
| Fluorit (Fluorin) | Fluorite (Fluorine) |
|
| Gagat | Gagate |
|
| GGG (Granat gadolini gali) | GGQ (Gadolinium gallium garnet) |
|
| Gosenit (Rosterit) | Goshenite (Rosterite) |
|
| Gỗ hóa đá | Petrified wood | Than lâu hóa thạch |
| Granat | Garnet |
|
| Groxula | Grassularite, Grossular |
|
| Heliodo | Heliodor |
|
| Heliotrop | Heliotrope |
|
| Hematit | Hematite |
|
| Hexonit | Hessonite |
|
| Hidenit | Hiddenite |
|
| Hidrogroxula | Hydrogrossular |
|
| Hổ phách | Amber |
|
| idocra | idocrase |
|
| iolit | iolite |
|
| Jadeit | Jadeite |
|
| Jatpe | Jasper | Ngọc bích |
| Kianit | Kyanite |
|
| Kim cương | Diamond | Hạt xoàn |
| Kunzit | Kunzite |
|
| Labrado | Labradorite |
|
| Lazulit | Lazulite |
|
| Lazurit (Lapi lazuli) | Lazurite (Lapis lazuli) |
|
| Locosaphia | Leucosapphire |
|
| Lưu huỳnh | Sulphur |
|
| Malachit | Malachite |
|
| Malanit | Melanite |
|
| Microclin | Microcline |
|
| Mocganit | Mocganite |
|
| Mondavit | Moldavite |
|
| Morion | Morion |
|
| Mo-xit-xit | Maw-sit-sit |
|
| Naphrit | Nephrite |
|
| Ngọc Jat | Jade | Cẩm thạch |
| Ngọc trai | Pearl | Trân châu |
| Octocla | Orthoclase |
|
| Olivin | Olivina |
|
| Onic | Onyx |
|
| Opan | Opal |
|
| Opan den | Black opal |
|
| Opan Iửa | Fire opal |
|
| Opan quý | Precious opal | 1 |
| Opan trắng | White opal |
|
| Opxidan | Obxidian |
|
| Peridot (Crizolit) | Peridot (chrysolite) |
|
| Pha Lê | Rock crystal |
|
| Phenakit | Phenakite |
|
| Pirit | Pyrite |
|
| Pirophilit | Pyrophillite |
|
| Pirop | Pyrope |
|
| Prazeolit | Prassolite |
|
| Prenit | Prehnite |
|
| Rodocrozit | Rhodochrosite |
|
| Rodolit | Rhodolite |
|
| Rodonit | Rhodonite |
|
| Rubelit | Rubellite |
|
| Ruby | Ruby | Hồng ngọc |
| Ruby sao | Star ruby |
|
| Rubixen | Rubicelle | Spinen đỏ |
| Putin | Rutile |
|
| Sacdonic | Sardonyx |
|
| Saphia | Sapphire | Bích ngọc |
| Saphia sao | Star sapphire |
|
| Saphirin | Sapphirine |
|
| San hô | Coral |
|
| Scapolit | Scapolite |
|
| Secpentin | Serpentine |
|
| Sinhalit | Sinhalite |
|
| Silimanit | Sillimanite |
|
| Sphalerit | Sphalerite |
|
| Spinen | Sphene |
|
| Epinen | Spinel | Xetilen |
| Spinen qui | Precious spinel |
|
| Spodumen | Spodumene |
|
| Storolit | Staurolite |
|
| Tanzanit | Tanzanite |
|
| Thạch anh | Quartz |
|
| Thạch anh mắt hổ | Tiger's eye quartz |
|
| Thạch anh mắt mèo | Cat's eye quartz |
|
| Thủy tinh | Glass, paste |
|
| Tomxonit | Thomsonite |
|
| Topaz | Topaz | Hoàng ngọc |
| Topazolit | Topozolite |
|
| Tremolit | Tremolite |
|
| Tsavorit | Tsavorite |
|
| Tuamalin | Tourmaline |
|
| Uvarovit | Uvarovite |
|
| Vezuvian | Vezuvianite, vezuvian |
|
| Xeilonit | Ceylonite |
|
| Ximofan | Cymophane |
|
| Xitrin | Citrine |
|
| Xpexactin | Spessartine |
|
| Xương động vật | Ammal bones, ivory |
|
| YAQ (Granat Ytriatumini) | YAG (Ytrrium aluminium garnet) |
|
| Zircon | Zicon |
|
| Zirconia lập phương | Cubic zirconia (CZ) | Kim Mỹ |
| Zoizit | Zoizite |
|
Tùy theo thành phần hóa học và giá trị sử dụng, đá quý được phân loại theo Bảng 2
| Nguồn gốc | Nhóm hợp chất hóa học | Thuật ngữ | Công thức (thành phần) hóa học | Đá quý | Đá bán quý (trang sức - trang trí) | Đá mỹ nghệ | ||||
| Loại I | Loại II | Loại III | Loại IV | Loại I | Loại II | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | a | 9 | 10 | 11 |
| Vô cơ | Nguyên tố tự nhiên | Kim cương Lưu huỳnh | C S | + + + |
|
|
|
|
| + |
| Sunfua | Sphaterit Pirit | ZnS FeS2 |
|
|
|
|
|
| + + | |
| Halogenua | Fluorit | CaF2 |
|
|
|
|
| + + |
| |
| Oxit và hidroxit | Corindon Ruby Sophia Hematit Spinen quý Crizoberin Alexandrit Xinophan (mắt mèo) Thạch anh kết tinh Pha Lê Ametit | Al2O3
Fe2O3 MgAl2O4 BeAl2O4
SiO2 |
+ + + + +
+ +
|
+ + +
+ + |
+ + + |
+ + + |
+ + + |
+ + |
| |
| Thạch anh ám khói |
|
|
|
|
| + + |
|
| ||
| Thạch anh hóng |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Morion |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Xilrin |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Prazeolit |
| . |
|
| + + |
|
|
| ||
| Avanturin |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Thạch anh mắt mèo |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Thạch anh mắt hổ |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Thạch anh ẩn tinh |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| (Chanxedon) | SiO2 |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Crizopra |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Cacnelian |
|
|
|
| + |
|
|
| ||
| Heliotrop |
|
|
|
| + |
|
|
| ||
| Saphirin |
|
|
|
| + |
|
|
| ||
| Agat |
|
|
|
| + + | + + + |
|
| ||
| Onic |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Opan | SiO2.nH2O |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Opan đen |
| + + |
|
|
|
|
|
| ||
| Opan lửa |
|
| + + |
|
|
|
|
| ||
| Opan trắng |
|
| + + |
|
|
|
|
| ||
| Opan thường |
|
|
|
|
|
| + + |
| ||
| Gỗ hóa thạch |
|
|
|
|
|
|
| + + | ||
| Silicat và Alumo - cilicat | Phenakrt | Be2[SiO4] |
|
|
|
| + |
|
| |
| Crizolil (Peridot) | (Mg.Fe)2 [SiO4] |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Zircon | Zr[SiSO4] |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Granat |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| Pirop | Mg3Al2 [SO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Rodolit | (Mg, Fe)3Al2 [SiO4]3 |
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Anmanđin | Fe3Al2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Xpexactin | Mn3AI2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Uvarovit | Ca3Cr2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Groxula | Ca3Al2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Anđrađit | Ca3Fe2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Đemantoit |
|
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Topazolit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Hidrogroxula | Ca3Al2 [SiO4]2 (OH)4 |
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Topa | Al2 [SiO4] (F, OH)2 |
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Andaluzit | Al2 O [SiO4] |
|
|
|
| + |
|
| ||
| Eucla | AlBe [SiO4] (OH) |
|
|
|
| + |
| + | ||
| Cocnerupin | Mg5 Al9 Si8 O30 |
|
|
|
| + |
|
| ||
| Vezuvian (Idocra) | Ca19 FeAl12 Si18O7 (OH)8 |
|
|
|
| + | + |
| ||
| Zoizit (Epidot) | Ca2Al3 [SiO4] (Si2O7) O (OH) |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Tanzanit |
|
| + |
|
|
|
|
| ||
| Tulit |
|
|
|
|
| + |
| + | ||
| Berin | Be3Al2 [Si6O18] |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Emorot |
| + + + |
|
|
|
|
|
| ||
| Aquamarin |
|
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Heliodo |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Mocganit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Gosenit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Cocitient (Đic - roit) | (Mg. Fe)2Al3[AlSi5O18] |
|
|
| + |
|
|
| ||
| Granat |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| Pirop | Mg3Al2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Rodolit | (Mg, Fe)3Al2 [SiO4]13 |
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Anmandin | Fe3 Al2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Xpexactin | Mn3 Al2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Uvarovit | Ca3 Cr2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Groxula | Ca3 Al2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Anđrađit | Ca3 Fe2 [SiO4]3 |
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Đemantoit |
|
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Topazolit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Hidrogroxula | Ca3Al2 [SiO4]2 (OH)4 |
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Topa | Al2 [SiO4] (F, OH)2 |
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Andaluzit | Al2 O [SiO4] |
|
|
|
| + |
|
| ||
| Eucla | AlBe [SiO4] (OH) |
|
|
|
| + |
| + | ||
| Cocnerupin | Mg5 Al9 Si8 O30 |
|
|
|
| + |
|
| ||
| Vezuvian (Idocra) | Ca19 FeAl12 Si18O70 (OH)8 |
|
|
|
| + | + |
| ||
| Zoizit (Epidot) | Ca2Al3 [SiO4] (Si2O7) O (OH) |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Tanzanit |
|
| + |
|
|
|
|
| ||
| Tulit |
|
|
|
|
| + |
| + | ||
| Berin | Be3Al2 [Si6O18] |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Emorot |
| + + + |
|
|
|
|
|
| ||
| Aquamarin |
|
|
| + + + |
|
|
|
| ||
| Heliodo |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Mocganit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Gosenit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Cocdietit (Đic-roit) | (Mg, Fe)2 Al3 [AlSi5O18] |
|
|
| + |
|
|
| ||
| Tuamalin | (Na, Li, Ca) (Fe2+, Mg, Mn, Al)3 |
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| Al6 [Si6O18] (OH, F)4 [BO3]3 |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Rubelit |
|
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Đravit |
|
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Indigolit |
|
|
|
| + + + |
|
|
| ||
| Beniloit | BaTi [Si3O9] |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Điopta | Cu6 [Si6O18] 6H2O |
|
|
|
| + |
|
| ||
| Điopxit | CaMg [Si2O6] |
|
|
|
|
| + |
| ||
| Spodumen | LiAl [Si2O8[ |
|
|
|
| + + |
|
| ||
| Kunzit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Hiđenit |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Jadeit (Ngọc Jat) | NaAl [Si2O6] |
| + + + |
|
| + + + |
|
| ||
| Nephrit (Ngọc Jat) | Ca2 (Mg, Fe)5 [Si4O11]2 (OH)2 |
|
|
|
| + + + |
|
| ||
| Rodonit | (Mn, Ca)5 [Si5O15] |
|
|
|
|
| + + |
| ||
| Secpentin | Mg6 [Si4O10] (OH)8 |
|
|
|
|
| + + | + | ||
| Aganmatolit | Al2 [Si4O10] (OH)2 |
|
|
|
|
| + | + | ||
| Crizocola | Cu3 [Si4O10] (OH) 2H2O |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Charoit | K2NaC5 [Si4O10]3 F.3H2O |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Lazurit (Lapi - lazuli) | Na3 Ca[Al SiO4]3 Cl |
|
|
|
| + + |
| + + | ||
| Fenpat |
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| Amazonit | K [AlSi3O8] |
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Labrado | (Ca, Na) [AlSi3O8] |
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Đá mặt trăng | K [AlSi3O8] |
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Đá mặt trời |
|
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Scapolit | mNa4 [AlSi3O8] Cl - n Ca4 [Al2Si2O8] (CO)4 |
|
|
| + + |
|
|
| ||
| Cacbonat | Rodocrozit Malachit Azurit | Mn [CO3] Cu2 [CO3] (OH)2 Cu3 [CO3]2 (OH)2 |
|
|
|
|
+ + + | + +
+ |
| |
| Photphal | Apatit Brazilianit Biruza | Ca5 [PO4]3 F Na3Al3 [PO4]2 (OH)4 Cu3Al6 [PO3] (OH)8 5H2O |
|
|
|
+ + + + |
| + |
| |
| Các tập hợp khoáng tự nhiên | Ngọc Bích Onic cẩm thạch Opxidian |
|
|
|
|
|
|
| + + + + + + | |
| Hữu Cơ |
| Hổ phách | - C10H10O |
|
|
|
| + + + |
|
|
|
| Ngọc trai | 48 - 92% CaCO3 (Aragonit) |
| + |
| + + + |
|
|
| |
|
|
| 4 - 13% vật chất hữu cơ |
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
| 3 - 4% nước |
|
|
|
|
|
|
| |
|
| San hô | CaCO3 (Canxit) + 1% vật chất hữu cơ) |
|
|
| + + + |
|
|
| |
|
| Gagat | 60 - 90% C + H2O |
|
|
|
|
|
| + + | |
|
| Xương động vật, ngà voi | Ca10 [PO4]6 (OH)2 |
|
|
|
|
|
| + + + | |
CHÚ THÍCH: +++ sử dụng phổ biến
++ thường được sử dụng
+ ít được sử dụng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5399:1991 về Vàng - Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5398:1991 (ST SEV 5398-91) về Vàng - Phương pháp phân tích phát xạ nguyên tử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5195:2014 về Vàng và hợp kim vàng - Mác
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5857:1994 về Đá quý – Phương pháp đo chiết suất
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5859:1994 về Đá quý – Phương pháp đo độ cứng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:1994 về Đá quý – Phương pháp đo tỷ trọng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5858:1994 về Đá quý – Phương pháp đo phổ hấp thụ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Quyết định 3757/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Đồ kim hoàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5399:1991 về Vàng - Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5398:1991 (ST SEV 5398-91) về Vàng - Phương pháp phân tích phát xạ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5195:2014 về Vàng và hợp kim vàng - Mác
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5857:1994 về Đá quý – Phương pháp đo chiết suất
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5859:1994 về Đá quý – Phương pháp đo độ cứng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5856:1994 về Đá quý – Phương pháp đo tỷ trọng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5858:1994 về Đá quý – Phương pháp đo phổ hấp thụ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5855:2017 về Đá quý - Thuật ngữ và phân loại