Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 (ISO 3033-2:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6028-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3033-2:2005. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính lý hóa và phương pháp thử đối với sản phẩm tinh dầu bạc hà chưng cất lại, loài Trung Quốc (với hai phân nhóm thương mại chính là loại chứa 80% và 60% hàm lượng carvone), có tên khoa học là Mentha viridis L. var. crispa Benth. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm định, doanh nghiệp sản xuất và đơn vị xuất nhập khẩu có cơ sở pháp lý để đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm tinh dầu trên thị trường.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc cơ bản và phạm vi áp dụng nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình kiểm nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định các đặc tính của tinh dầu bạc hà chưng cất lại, loài Trung Quốc (loại 80% và loại 60% tính theo hàm lượng carvone), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chất lượng và thương mại hóa sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng đồng thời, bao gồm các phương pháp lấy mẫu, xác định tỷ trọng tương đối, chỉ số khúc xạ, góc quay cực và phân tích bằng sắc ký khí.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về tinh dầu bạc hà chưng cất lại, loài Trung Quốc. Đây là sản phẩm thu được bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước từ các bộ phận trên mặt đất của cây bạc hà tươi, sau đó tiến hành chưng cất phân đoạn (chưng cất lại) để điều chỉnh và làm giàu hàm lượng các cấu tử chính (đặc biệt là carvone).
- Yêu cầu cảm quan (Điều 4): Quy định các tiêu chí ban đầu về trạng thái vật lý (chất lỏng di động, trong suốt), màu sắc (từ không màu đến màu vàng nhạt hoặc vàng lục nhạt) và mùi vị (mùi thơm đặc trưng của carvone, mát và dễ chịu).
Quy định về Phần mẫu thử và Phương pháp phân tích
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của các phép thử hóa lý, tiêu chuẩn đưa ra các chỉ dẫn nghiêm ngặt về quy trình chuẩn bị mẫu:
- Phần mẫu thử: Khối lượng mẫu thử được quy định cụ thể là 1 g. Lượng mẫu thử 1 g này được tính toán tối ưu để phục vụ cho các phép phân tích định lượng, đặc biệt là phương pháp sắc ký khí nhằm xác định chính xác hàm lượng các cấu tử mà không gây lãng phí nguyên liệu.
- Xác định hàm lượng hoạt chất: Thông qua phần mẫu thử, các phòng thí nghiệm tiến hành phân tích sắc ký để kiểm tra hàm lượng carvone (đạt tối thiểu 80% đối với loại 80% và tối thiểu 60% đối với loại 60%), đồng thời kiểm soát tỷ lệ các hợp chất đi kèm như limonene và cineole để phát hiện các trường hợp pha trộn hoặc giả mạo tinh dầu.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của Tiêu chuẩn
TCVN 6028-2:2008 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật hữu hiệu giúp chuẩn hóa chất lượng sản phẩm tinh dầu bạc hà lưu thông trên thị trường. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ khâu lấy mẫu, chuẩn bị phần mẫu thử 1 g cho đến các bước phân tích hóa lý giúp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao giá trị xuất khẩu của dược liệu Việt Nam và tạo sự minh bạch trong hoạt động thương mại quốc tế.
TCVN 6028-2:2008
Oil of spearmint – Part 2: Chinese type (80% and 60 %)(Mentha viridis L.var.crispa Benth.), redistilled oil
Lời nói đầu
TCVN 6028-2:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 3033-2:2005;
TCVN 6028-2:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6028:2008 (ISO 3033:2005) Tinh dầu bạc hà, bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Loài nguyên sản (Mentha spicata L.);
- Phần 2: Tinh dầu chưng cất lại, loài Trung Quốc (80 % và 60 %) (Mentha viridis L. Var. Crispa Benth.);
- Phần 3: Tinh dầu chưng cất lại, loài Ấn Độ (Mentha spicata L.);
- Phần 4: Giống Xcốt-len (Mentha x gracilis Sole).
TINH DẦU BẠC HÀ - PHẦN 2: TINH DẦU CHƯNG CẤT LẠI, LOÀI TRUNG QUỐC (80 % VÀ 60 %) (MENTHA VIRIDIS L. VAR. CRISPA BENTH.)
Oil of spearmint – Part 2: Chinese type (80% and 60 %)(Mentha viridis L.var.crispa Benth.), redistilled oil
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu bạc hà chưng cất lại, loài Trung Quốc (80 % và 60 %) (Mentha viridis L. var.crispa Benth.), để đánh giá chất lượng của tinh dầu.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO/TR 210, Essential oils - General rules for packaging, conditioning and storage (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về việc bao gói, bảo ôn và bảo quản).
ISO/TR 211, Essential oils - General rules for labeling and marking of containers (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về ghi nhãn và dán nhãn vật chứa).
ISO 212, Essential oils - Sampling (Tinh dầu - Lấy mẫu).
ISO 279, Essential oils - Determination of relative density at 20 oC - Reference method (Tinh dầu – Xác định tỷ trọng tương đối ở 20 oC - Phương pháp chuẩn).
ISO 280, Essential oils - Determination of refractive index (Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ).
ISO 592, Essential oils - Determination of optical rotation (Tinh dầu - Xác định độ quay cực).
ISO 875, Essential oils - Evaluation of miscibility in ethanol (Tinh dầu - Xác định tính tan trong etanol).
ISO 1271, Essential oils - Determination of carbonyl value - Free hydroxylamine method (Tinh dầu - Xác định trị số cacbonyl - Phương pháp hydroxylamin tự do).
ISO 11024-1, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 1: Preparation of chromatographic profiles for presentation in standards (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 1: Chuẩn bị định dạng sắc ký đồ chuẩn).
ISO 11024-2, Essential oils - General guidance on chromatographic profiles - Part 2: Utilization of chromatographic profiles of sample of essential oils (Tinh dầu - Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký - Phần 2: Sử dụng sắc ký đồ của mẫu tinh dầu).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Tinh dầu bạc hà chưng cất lại, loài Trung Quốc (oil of spearmint, Chinese type), redistilled
Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất hơi nước từ các phần tươi phía trên mặt đất của loài cây ra hoa Mentha viridis L. var.crispa Benth., thuộc họ Lamiaceae.
CHÚ THÍCH 1: Mentha viridis L. var.crispa Benth. cũng được gọi là Mentha spicata L. var.crispa Benth.
CHÚ THÍCH 2: Chưng cất lại có thể nâng cao chất lượng của carvon.
CHÚ THÍCH 3: Đối với loài Trung Quốc 80 %, tinh dầu thu được bằng cách chưng cất lại để tạo ra hàm lượng carvon tối thiểu là 80 %. Đối với loài Trung Quốc 60 % thì tinh dầu thu được bằng cách chưng cất lại để có hàm lượng carvon tối thiểu là 60 %.
CHÚ THÍCH 4: Thông tin về chỉ số CAS xem ISO/TR 21092.
4.1. Trạng thái
Chất lỏng linh động, trong suốt.
4.2. Màu sắc
Từ không màu đến màu vàng nhạt.
4.3. Mùi
Mùi đặc trưng của carvon, giống mùi bạc hà tươi.
4.4. Tỷ trọng tương đối ở 20 oC, ![]()
| Loài Trung Quốc 80 % | Loài Trung Quốc 60 % | ||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| 0,942 | 0,955 | 0,918 | 0,938 |
4.5. Chỉ số khúc xạ ở 20 oC
| Loài Trung Quốc 80 % | Loài Trung Quốc 60 % | ||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| 1,488 | 1,496 | 1,484 | 1,491 |
4.6. Độ quay cực ở 20 oC
| Loài Trung Quốc 80 % | Loài Trung Quốc 60 % |
| Trong khoảng từ - 55 0 đến – 50 0 | Trong khoảng từ - 60 0 đến - 48 0 |
4.7. Tính tan trong etanol 70 % (theo thể tích) ở 20 oC
Để thu được một dung dịch trong suốt thì không cần phải sử dụng quá 3 thể tích etanol 70 % (theo thể tích) với 1 thể tích tinh dầu.
4.8. Trị số cacbonyl
Tối thiểu là 224, tương ứng với hợp chất cacbonyl 60 %, tính theo carvon.
Tối đa là 299, tương ứng với hợp chất cacbonyl 80 %, tính theo carvon.
4.9. Sắc ký đồ
Phân tích tinh dầu tiến hành bằng sắc ký khí. Trong sắc đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện đưa ra trong Bảng 1 phải được nhận dạng. Tỷ lệ giữa các thành phần này được nhận dạng bằng máy tích phân nêu trong Bảng 1. Điều này tạo thành sắc ký đồ của tinh dầu.
Bảng 1 - Sắc ký đồ
| Thành phần | Loài Trung Quốc 80 % | Loài Trung Quốc 60 % | ||
| Tối thiểu % | Tối đa % | Tối thiểu % | Tối đa % | |
| Limonen a | 0,5 | 3,0 | 10,0 | 22,0 |
| 3-octanon | Vết | 0,4 | 0,2 | 0,8 |
| Menthon b | 0,8 | 2,0 | 0,8 | 2,0 |
| trans-Sabinen hydrat | - | 0,1 | - | 0,1 |
| cis-dihydrocarvon | 2,0 | 4,0 | 2,0 | 4,0 |
| Carvon c | 78,0 | 84,0 | 57,0 | 66,0 |
| trans-dihydrocarvyl axetat | 1,5 | 4,0 | 1,5 | 3,5 |
| cis-carvyl axetat | 0,1 | 0,3 | 0,1 | 0,3 |
| cis-jasmon | - | 0,1 | - | 0,1 |
|
| 0,5 | 1,2 | 0,5 | 1,2 |
| Viridifloron | Không phát hiện | Không phát hiện | ||
| a Dựa trên phép thử vật lý limonen tìm thấy chủ yếu là dạng L-limonen. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-limonen xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu. b Dựa trên phép thử vật lý methon tìm thấy chủ yếu là dạng L-methon. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-methon xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu. c Dựa trên phép thử vật lý carvon tìm thấy chủ yếu là dạng L-carvon. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ D-carvon xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu. | ||||
| CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ chuẩn, trái ngược với sắc đồ điển hình đưa ra trong Phụ lục A | ||||
4.10. Điểm cháy
Thông tin về điểm cháy được nêu trong Phụ lục B.
Xem ISO 212.
Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 50 ml.
CHÚ THÍCH: Thể tích này để đảm bảo mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.
6.1. Tỷ trọng tương đối ở 20 oC ![]()
Xem ISO 279.
6.2. Chỉ số khúc xạ ở 20 oC
Xem ISO 280.
6.3. Độ quay cực ở 20 oC
Xem ISO 592
6.4. Tính tan trong etanol 70 % (theo thể tích) ở 20 oC
Xem ISO 875.
6.5. Trị số cacbonyl
Xem ISO 1271
Phần mẫu thử: 1 g.
Thời gian chưng cất hồi lưu: 3 h.
Khối lượng phân tử tương đối của carvon: 150,21
6.6. Sắc ký đồ
Xem ISO 11024-1 và ISO 11024-2.
7. Bao gói, ghi nhãn và vận chuyển
Xem ISO/TR 210 và ISO/TR 211.
(tham khảo)
A.1. Loài Trung Quốc 80 %

| Nhận diện pic | Điều kiện tiến hành | |
| 1 | 3-octanon | Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm |
| 2 | Limonen | Pha tĩnh: poly(dimetyl xiloxan) (DB-1®) |
| 3 | trans-sabinen hydrat | Độ dày màng: 0,25 |
| 4 | Menthon | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 oC trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75 oC đến 100 oC với tốc độ 5 oC/min, sau đó từ nâng từ 100 oC đến 220 oC với tốc độ 6 oC/min và đẳng nhiệt ở 200 oC trong 8,34 min |
| 5 | cis-dihydrocarvon | |
| 6 | Carvon | |
| 7 | trans - dihydrocarvyl axetat | |
| 8 | cis – carvyl axetat | Nhiệt độ bơm: 230 oC |
| 9 | cis – jasmon | Nhiệt độ detector: 260 oC |
| 10 |
| Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 11 | Viridifloron | Khí mang: heli |
|
|
| Thể tích bơm: 0,1 |
|
|
| Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.1 – Sắc ký đồ điển hình của loài Trung Quốc 80 % thu được trên cột không phân cực

| Nhận diện pic | Điều kiện tiến hành | |
| 1 | Limonen | Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm |
| 2 | 3-octanon | Pha tĩnh: poly(etylen glycon) (DB-WAX®) |
| 3 | Menthon | Độ dày màng: 0,25 |
| 4 | trans-sabinen hydrat | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 oC trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75 oC đến 100 oC với tốc độ 5 oC/min, sau đó từ nâng từ 100 oC đến 220 oC với tốc độ 6 oC/min và đẳng nhiệt ở 220 oC trong 8,34 min |
| 5 |
| |
| 6 | Cis-dihydrocarvon | Nhiệt độ bơm: 230 oC |
| 7 | Trans - dihydrocarvyl axetat | Nhiệt độ detector: 260 oC |
| 8 | Carvon | Detector: ion hóa ngọn lửa |
| 9 | cis-carvyl axetat | Khí mang: heli |
| 10 | cis-jasmon | Thể tích bơm: 0,1 |
| 11 | Viridifloron (không phát hiện) | Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.2 – Sắc ký đồ điển hình của loài Trung Quốc 80 % thu được trên cột phân cực
A.2. Loài Trung Quốc 60 %

| Nhận diện pic | Điều kiện tiến hành | |
| 1 | 3-octanon | Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong |
| 2 | Limonen | 0,25 mm |
| 3 | trans-Sabinen hydrat | Pha tĩnh: poly(dimetyl xiloxan) (DB-1®) |
| 4 | Menthon | Độ dày màng: 0,25 |
| 5 | cis-dihydrocarvon | Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 oC trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75 oC đến 100 oC với tốc độ 5 oC/min, sau đó nâng từ 100 oC đến 220 oC với tốc độ 6 oC/min và đẳng nhiệt ở 200 oC trong 8,34 min |
| 6 | Carvon | |
| 7 | trans-dihydrocarvyl axetat | |
| 8 | cis-carvyl axetat | 220 0C trong 8,34 min |
| 9 | cis-jasmon | Nhiệt độ bơm: 230 oC |
| 10 |
| Nhiệt độ detector: 260 oC |
| 11 | Viridifloron | Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
|
| Khí mang: heli |
|
|
| Thể tích bơm: 0,1 |
|
|
| Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.3 – Sắc ký đồ điển hình của loài Trung Quốc 60 % thu được trên cột không phân cực

| Nhận diện pic | Điều kiện tiến hành | |
| 1 | Limonen | Cột: mao dẫn silica nấu chảy; chiều dài 30 m, đường kính trong |
| 2 | 3-octanon | 0,25 mm |
| 3 | Menthon | Pha tĩnh: poly(etylen glycon) (DB-WAX®) |
| 4 | trans-Sabinen hydrat | Độ dày màng: 0,25 |
| 5 |
| Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 75 oC trong 5 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 75 oC đến 100 oC với tốc độ 5 oC/min, sau đó từ nâng từ 100 oC đến 220 oC với tốc độ 6 oC/min và đẳng nhiệt ở 200 oC trong 8,34 min |
| 6 | Cis-dihydrocarvon | |
| 7 | Trans-dihydrocarvyl axetat | |
| 8 | Carvon | |
| 9 | cis-carvyl axetat | Nhiệt độ bơm: 230 oC |
| 10 | cis-jasmon | Nhiệt độ detector: 260 oC |
| 11 | Viridifloron (không phát hiện) | Detector: ion hóa ngọn lửa |
|
|
| Khí mang: heli |
|
|
| Thể tích bơm: 0,1 |
|
|
| Tốc độ dòng khí mang: 1 ml/min |
|
|
| Tỷ lệ chia dòng: 1/100 |
Hình A.4 - Sắc ký đồ điển hình của loài Trung Quốc 60% thu được trên cột phân cực.
(tham khảo)
B.1. Thông tin chung
Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn v.v... cần phải thông báo các thông tin về điểm cháy của tinh dầu trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy nổ.
Nghiên cứu so sánh các phương pháp phân tích liên quan (xem ISO/TR 11018) cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hoá, vì:
- có sự biến đổi lớn về các thành phần hoá học của tinh dầu;
- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu cao.
- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc phải sử dụng một loại cụ thể.
Thông thường, giá trị trung bình về điểm cháy được đưa ra trong Phụ lục của mỗi tiêu chuẩn để thoả mãn các yêu cầu của các bên có liên quan.
Cần phải quy định các thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.
Thông tin chi tiết xem ISO/TR 11018.
B.2. Điểm cháy của tinh dầu bạc hà chưng cất lại, loài Trung Quốc (80 % và 60 %)
Giá trị trung bình đối với loài Trung Quốc 60 % là + 58 oC.
Giá trị trung bình đối với loài Trung Quốc 80 % là + 74 oC.
CHÚ THÍCH: Các giá trị thu được bằng thiết bị "Setaflash".
[1] ISO/TR 11018, Essential oils - General guidance on the determination of flashpoint.
[2] ISO/TR 21092, Essential oils - Characterization.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 (ISO 3475 : 2002) về Tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8457:2010 (ISO 1272 : 2000) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng phenol
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1869:2008 (ISO 3475 : 2002) về Tinh dầu hồi (Pimpinella anisum L.)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9650:2013 (ISO/TR 210:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về bao gói, điều kiện đóng gói và bảo quản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9651:2013 (ISO/TR 211:1999) về Tinh dầu - Nguyên tắc chung về ghi nhãn và đóng dấu bao bì
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9652:2013 (ISO 7359:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột nhồi - Phương pháp chung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9653:2013 (ISO 7609:1985) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản - Phương pháp chung
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9654:2013 (ISO 22972:2004) về Tinh dầu - Phân tích bằng sắc ký khí trên cột mao quản chiral - Phương pháp chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8457:2010 (ISO 1272 : 2000) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng phenol