Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3519:2005, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn quy định các đặc tính chất lượng cụ thể của tinh dầu chanh thu được bằng phương pháp chưng cất từ quả của loài chanh Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle].
  • Mục đích ban hành nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất, làm cơ sở pháp lý và thương mại để đánh giá chất lượng, độ thuần khiết cũng như phát hiện các hành vi giả mạo đối với sản phẩm tinh dầu chanh chưng cất trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan về phương pháp thử nghiệm tinh dầu, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm để đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định các chỉ số vật lý cơ bản như: tỷ trọng tương đối, chỉ số khúc xạ và góc quay cực quang.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp phân tích hóa học như: xác định trị số acid, trị số carbonyl, và đặc biệt là phương pháp sắc ký khí trên cột mao quản để phân tích định tính và định lượng các cấu tử thành phần.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Điều khoản này đưa ra định nghĩa chính xác mang tính pháp lý và kỹ thuật đối với sản phẩm:

  • Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô: Là loại tinh dầu thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ dịch ép quả hoặc từ toàn bộ quả nghiền của loài Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle.
  • Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc phân biệt rõ ràng giữa tinh dầu chanh chưng cất và tinh dầu chanh ép lạnh, do hai phương pháp chế biến này tạo ra các sản phẩm có đặc tính cảm quan, thành phần hóa học và giá trị thương mại hoàn toàn khác nhau.
- Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm phải đạt được:

  • Đặc tính cảm quan: Quy định chi tiết về trạng thái vật lý (phải là chất lỏng linh động, trong suốt, không có cặn bẩn hoặc nước tách lớp), màu sắc (từ không màu đến màu vàng nhạt hoặc vàng xanh) và mùi vị (mang hương thơm đặc trưng của chanh chưng cất, không có mùi lạ).
  • Các chỉ số vật lý (ở 20 độ C): Xác định các ngưỡng giới hạn cho phép đối với tỷ trọng tương đối, chỉ số khúc xạ và góc quay cực quang nhằm kiểm soát độ tinh khiết của tinh dầu.
  • Độ hòa tan trong ethanol: Quy định về tỷ lệ hòa tan của tinh dầu trong dung dịch ethanol ở nồng độ xác định để đánh giá khả năng lẫn tạp chất dầu béo hoặc các chất không bay hơi khác.
  • Thành phần hóa học: Quy định về hàm lượng các hợp chất carbonyl (tính theo citral) và yêu cầu phân tích sắc ký khí để kiểm soát hàm lượng các cấu tử chính (như limonene, terpinene, citral...), giúp nhận diện chính xác nguồn gốc tự nhiên của tinh dầu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6031 : 2008

ISO 3519 : 2005

TINH DẦU CHANH CHƯNG CẤT, LOÀI MÊ HI CÔ - [CITRUS AURANTIFOLIA (CHRISTM.) SWINGLE]

Oil of lime distilled, Mexican type [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]

Lời nói đầu

TCVN 6031:2008 thay thế TCVN 6031:1995;

TCVN 6031:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 3519:2005;

TCVN 6031:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TINH DẦU CHANH CHƯNG CẤT, LOÀI MÊ HI CÔ - [CITRUS AURANTIFOLIA (CHRISTM.) SWINGLE]

Oil of lime distilled, Mexican type [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle], để đánh giá chất lượng của tinh dầu.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ISO/TR 210, Essential oils – General rules for packaging, conditioning and storage (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về bao gói, bảo ôn và bảo quản)

ISO/TR 211, Essential oils – General rules for labeling and marking of containers (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về ghi nhãn và dán nhãn vật chứa).

ISO/TR 212, Essential oils – Sampling (Tinh dầu – Lấy mẫu)

ISO 279, Essential oils – Determination of relative density at 200C – Reference method (Tinh dầu – Xác định tỷ trọng tương đối ở 200C – Phương pháp chuẩn).

ISO 280, Essential oils – Determination of refractive index (Tinh dầu – Xác định chỉ số khúc xạ).

ISO 592, Essential oils – Determination of optical rotation (Tinh dầu – Xác định độ quay cực).

ISO 11024-1, Essential oils – General guidance on chromatographic profiles – Part 1: Preparation of chromatographic profiles for presentation in standards (Tinh dầu – Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký – Phần 1: Chuẩn bị định dạng sắc ký đồ chuẩn).

ISO 11024-2, Essential oils – General guidance on chromatographic profiles – Part 2: Utilization of chromatographic profiles of sample of essential oils (Tinh dầu – Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký – Phần 2: Sử dụng sắc ký đồ của mẫu tinh dầu).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Tinh dầu chanh chưng cất (oil of lime distilled)

Tinh dầu có thể bay hơi thu được bằng cách chưng cất từ dịch quả hoặc sản phẩm sau khi nghiền nguyên quả loài Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle, thuộc họ Rutaceae.

CHÚ THÍCH: Thông tin đối với chỉ số CAS, xem ISO/TR 21092.

4. Yêu cầu

4.1. Trạng thái

Chất lỏng linh động, trong suốt.

4.2. Màu sắc

Không màu đến vàng nhạt.

4.3. Mùi

Mùi chanh đặc trưng.

4.4. Tỷ trọng tương đối ở 200C,

Tối thiểu: 0,8580;

Tối đa: 0,8660.

4.5. Chỉ số khúc xạ ở 200C

Tối thiểu: 1,4740

Tối đa: 1,4770.

4.6. Độ quay cực ở 200C

Trong khoảng từ +310 đến +420.

4.7. Sắc ký đồ

Phân tích tinh dầu tiến hành bằng sắc ký khí. Trong sắc đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện nêu ra trong Bảng 1 phải được nhận dạng. Tỷ lệ giữa các thành phần này được nhận dạng bằng máy tích phân nêu trong Bảng 1. Điều này tạo thành sắc ký đồ của tinh dầu.

Bảng 1 – Sắc ký đồ

Thành phần

Tối thiểu

%

Tối đa

%

a-Pinen

0,8

1,3

Sabinen

0,1

0,3

b-Pinen

1,0

3,0

Myrxen

1,1

1,5

r-Xymen

1,5

2,8

Limonen

36,0

46,0

g-Terpinen

10,0

13,0

Fencol

0,4

0,8

Borneolb

0,5

0,8

a-Terpineol

6,0

8,0

g-Terpineol

0,7

1,4

b-Caryophylen

0,4

0,8

a-Bergamoten

0,5

0,9

a-Farnesen

0,6

0,9

b-Bisabolen

1,0

1,5

a  Theo phép thử vật lý, limonen tìm thấy chủ yếu là dạng D-limonen. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ L-limonen xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu.

b Theo phép thử vật lý, borneol tìm thấy chủ yếu là dạng D-borneol. Điều này cũng được khẳng định là có thể có một lượng nhỏ L-borneol xuất hiện nhưng chưa biết được lượng chính xác là bao nhiêu.

CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ chuẩn, trái ngược với sắc đồ điển hình đưa ra trong Phụ lục A.

4.10. Điểm cháy

Thông tin về điểm cháy được nêu trong Phụ lục B.

5. Lấy mẫu

Xem ISO 212.

Thể tích tối thiểu của mẫu thử: 25ml.

CHÚ THÍCH: Thể tích này để đảm bảo mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.

6. Phương pháp thử

6.1. Tỷ trọng tương đối ở 200C,

Xem ISO 279.

6.2. Chỉ số khúc xạ ở 200C

Xem ISO 280.

6.3. Độ quay cực ở 200C

Xem ISO 592.

6.4. Sắc ký đồ

Xem ISO 11024-1 và ISO 11024-2.

7. Bao gói, ghi nhãn và bảo quản

Xem ISO/TR 210 và ISO/TR 211.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô

[Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle] Phân tích bằng sắc ký khí

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1 a-Pinen

2 Sabinen

3 b-Pinen

4 Myrxen

5 r-Xymen

6 Limonen

7 g-Terpinen

8 Terpinolen

9 Fencol

10 Borneolb

11 Terpinen-4-ol

12 a-Terpineol

13 g-Terpineol

14 b-Caryophylen

15 a-Bergamoten

16 a-Farnesen

17 b-Bisabolen

Cột: mao dẫn trong silica nấu chảy, dài 30m, đường kính trong 0,25mm

Pha tĩnh: poly(dimetyl siloxan) (DB-1®)

Độ dày màng: 0,25µm

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 750C trong 5 min, sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 750C đến 1000C với tốc độ 50C/min, sau đó nâng lên từ 1000C đến 2200C với tốc độ 60C/min và đẳng nhiệt ở 2200C cho đến khi tất cả các thành phần được giải hấp.

Nhiệt độ bơm: 2300C

Nồng độ detector: 2600C

Detector: ion hóa ngọn lửa

Khí mang: heli

Thể tích bơm: 0,1µl

Tốc độ dòng khí mang: 1ml/min

Tỷ lệ chia dòng: 1/100

Hình A.1 – Sắc ký phổ điển hình trên cột không phân cực

Nhận dạng pic

Điều kiện thực hiện

1 a-Pinen

2 b-Pinen

3 Sabinen

4 Myrxen

5 Limonen

6 g-Terpinen

7 r-Xymen

8 Terpinolen

9 Fencol

10 a-Bergamoten

11 Terpinen-4-ol

12 b-Caryophylen

13 a-Terpineol

14 g-Terpineol

15 Borneol

16 b-Bisabolen

17 a-Farnesen

Cột mao dẫn trong silica nấu chảy; dài 30m, đường kính trong 0,25mm

Pha tĩnh: poly(etylen glycon) (DB-WAX®)

Độ dày màng: 0,25µm

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 750C trong 5 min sau đó nâng lên nhiệt độ của quá trình từ 750C đến 1000C với tốc độ 50C/min, sau đó nâng từ 1000C đến 2200C với tốc độ 60C/min và đẳng nhiệt ở 2200C cho đến khi tất cả các thành phần được giải hấp.

Nhiệt độ tiêm: 2300C

Nồng độ detector: 2600C

Detector: ion hóa ngọn lửa

Khí mang: heli

Thể tích bơm: 0,1µl

Tốc độ dòng khí mang: 1ml/min

Tỷ lệ chia dòng: 1/100

Hình A.2 – Sắc phổ điển hình trên cột phân cực

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Điểm cháy

B.1. Thông tin chung

Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn v.v…. cần phải thông báo các thông tin về điểm cháy của tinh dầu trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy.

Nghiên cứu so sánh các phương pháp phân tích liên quan (xem ISO/TR 11018) cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:

- Có sự biến đổi lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;

- Thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu cao.

- Có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc phải sử dụng một loại cụ thể.

Thông thường, giá trị trung bình về điểm cháy được đưa ra trong Phụ lục của mỗi tiêu chuẩn để thỏa mãn các yêu cầu của các bên có liên quan.

Cần phải quy định các thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.

Thông tin chi tiết xem ISO/TR 11018.

B.2. Điểm cháy của tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô.

Giá trị trung bình là + 460C.

CHÚ THÍCH: Giá trị này thu được bằng thiết bị “Setaflash”.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO/TR 11018:1997, Essential oils – General guidance on the determination of flashpoint.

[2] ISO/TR 21092, Essential oils – Characterization.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]

Số hiệu: TCVN6031:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký