Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng poóc lăng xỉ lò cao. Đây là loại xi măng được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng nhờ những đặc tính ưu việt về độ bền sunfat, tỏa nhiệt thấp và thân thiện với môi trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng xỉ lò cao thông dụng. Sản phẩm được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng poóc lăng với xỉ hạt lò cao hoạt tính và một lượng thạch cao cần thiết để điều chỉnh thời gian đông kết. Hàm lượng xỉ hạt lò cao trong xi măng được khống chế trong một khoảng tỷ lệ nhất định nhằm đảm bảo các tính năng kỹ thuật tối ưu cho công trình.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây:

  • TCVN 141: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần hóa học cốt lõi.
  • TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng.
  • TCVN 6016 (ISO 679): Xi măng - Phương pháp thử xác định độ bền (cường độ chịu nén và chịu uốn).
  • TCVN 6017 (ISO 9597): Xi măng - Phương pháp thử xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
  • TCVN 6260: Tiêu chuẩn về xi măng poóc lăng hỗn hợp để đối chiếu các yêu cầu kỹ thuật tương đương.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong sản xuất, kiểm định và nghiệm thu sản phẩm:

  • Xi măng poóc lăng xỉ lò cao: Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền đồng thời clinker xi măng poóc lăng, xỉ hạt lò cao hoạt tính và thạch cao, hoặc bằng cách trộn đều xỉ hạt lò cao đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng theo tỷ lệ quy định.
  • Xỉ hạt lò cao hoạt tính: Là sản phẩm phụ của quá trình luyện gang trong lò cao, được làm nguội nhanh bằng nước hoặc không khí ẩm để giữ lại cấu trúc thủy tinh không tinh thể, mang lại hoạt tính thủy lực cao khi được kích hoạt trong môi trường kiềm.

Điều 4: Phân loại và ký hiệu

Xi măng poóc lăng xỉ lò cao theo tiêu chuẩn TCVN 4316:2007 được phân loại và ký hiệu rõ ràng dựa trên mác xi măng (giới hạn bền nén tối thiểu sau 28 ngày tuổi của mẫu chuẩn):

  • Ký hiệu chung cho dòng sản phẩm này là PCBFS (viết tắt của Portland Cement Blast-Furnace Slag).
  • Các mác xi măng được phân loại cụ thể bao gồm: PCBFS 30, PCBFS 40, và PCBFS 50.
  • Các trị số 30, 40, 50 thể hiện cường độ chịu nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đêm dưỡng hộ, tính bằng đơn vị Megapascal (MPa).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4316 : 2007

XI MĂNG POÓC LĂNG XỈ LÒ CAO

Portland blast furnace slag cement

Lời nói đầu

TCVN 4316 : 2007  thay thế cho TCVN 4316 : 1986.

TCVN 4316 : 2007  do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

XI MĂNG POÓC LĂNG XỈ LÒ CAO

Portland blast furnace slag cement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng xỉ lò cao có hàm lượng từ trên 40 % đến 70 % xỉ hạt lò cao.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 141 : 1998 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.

TCVN 4030 : 2003 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.

TCVN 4315 : 2007 Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng.

TCVN 4787 : 2001 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 6016 : 1995 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.

TCVN 6017 : 1995 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.

3. Quy định chung

3.1 Xi măng poóc lăng xỉ lò cao được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với xỉ hạt lò cao và một lượng thạch cao thích hợp; hoặc trộn đều xỉ hạt lò cao đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng.

3.2 Xỉ hạt lò cao có chất lượng thỏa mãn TCVN 4315 : 2007.

3.3 Phân loại:

Theo hàm lượng xỉ, xi măng poóc lăng xỉ lò cao được chia thành 2 loại:

- loại I: chứa từ trên 40 % đến 60 % xỉ - ký hiệu là PCBBFS I;

- loại II: chứa từ trên 60 % đến 70 % xỉ - ký hiệu là PCBBFS II.

4. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng xỉ lò cao được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng xỉ lò cao

Tên chỉ tiêu

Mức

Loại I

Loại II

PCBBFS

30

PCBBFS

40

PCBBFS

50

PCBBFS

30

PCBBFS

40

PCBBFS

50

1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn

- 3 ngày

- 28 ngày

 

14

30

 

18

40

 

22

50

 

12

30

 

16

40

 

20

50

2. Độ mịn, xác định theo phương pháp bề mặt riêng, cm2/g, không nhỏ hơn

3 300

3. Thời gian đông kết,

- Bắt đầu, phút, không sớm hơn

- Kết thúc, giờ, không muộn hơn

 

45

10

4. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

5. Hàm lượng magiê ôxit (MgO), %, không lớn hơn

6,0

6. Hàm lượng sulfua triôxit (SO3), %, không lớn hơn

3,5

7. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

5. Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4787 : 2001.

5.2 Cường độ nén xác định theo TCVN 6016 : 1995.

5.3 Độ mịn xác định theo TCVN 4030 : 2003.

5.4  Thời gian đông kết và độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017 : 1995.

5.5 Thành phần magiê ôxit (MgO), sulfua triôxit (SO3) và mất khi nung (MKN), xác định theo TCVN 141 : 1998.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

6.1 Xi măng poóc lăng xỉ lò cao khi xuất xưởng phải có phiếu chất lượng kèm theo, trong đó gồm ít nhất các nội dung sau:

- tên cơ sở sản xuất;

- tên gọi, loại, ký hiệu mác theo tiêu chuẩn này;

- giá trị các mức chỉ tiêu theo điều 4;

- khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;

- ngày, tháng, năm sản xuất.

6.2 Bao gói xi măng

6.2.1 Xi măng poóc lăng xỉ lò cao khi xuất xưởng ở dạng bao hoặc rời. Bao đựng xi măng phải đảm bảo không làm giảm chất lượng, không bị rách vỡ trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

6.2.2 Khối lượng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là (50 ± 1) kg. Có thể sử dụng các loại bao có khối lượng khác.

6.3 Ghi nhãn

Trên vỏ bao xi măng, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, phải ghi rõ:

- tên xi măng theo tiêu chuẩn này;

- loại và ký hiệu mác xi măng;

- khối lượng tịnh của bao xi măng;

- tên cơ sở sản xuất;

- số hiệu lô;

- ngày, tháng, năm sản xuất;

6.4 Vận chuyển

6.4.1 Không được vận chuyển xi măng chung với các loại hóa chất có ảnh hưởng tới chất lượng xi măng.

6.4.2 Xi măng đóng bao được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo có che chắn chống mưa và ẩm ướt.

6.4.3 Xi măng rời được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dụng.

6.5 Bảo quản

6.5.1 Xi măng rời được chứa trong xi lô. Xi măng bao được bảo quản trong kho đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối đi cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng xếp riêng theo từng lô, cách tường, nền ít nhất 20 cm.

6.5.2 Xi măng poóc lăng xỉ lò cao được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao

Số hiệu: TCVN4316:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký