Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 702-3:2007. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và kích thước lắp nối đối với đầu trục chính và mâm cặp của máy công cụ, cụ thể là Phần 3: Kiểu chốt chặn (Bayonet type). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các tiêu chuẩn chế tạo, đảm bảo tính lắp lẫn và an toàn trong vận hành máy công cụ tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí, cụ thể:

  • Áp dụng cho các đầu trục chính của máy tiện và các loại máy công cụ khác có cơ cấu lắp nối mâm cặp kiểu chốt chặn.
  • Xác định các kích thước hình học cơ bản và dung sai lắp ghép nhằm đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn toàn giữa đầu trục chính được sản xuất theo tiêu chuẩn này với các mâm cặp tương ứng.
  • Đảm bảo tính đồng bộ và an toàn kỹ thuật khi gá đặt phôi và dụng cụ trên máy công cụ hoạt động ở tốc độ cao.

Các nội dung kỹ thuật cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm chuẩn hóa thiết kế đầu trục chính kiểu chốt chặn:

  • Quy định về kích thước hình học: Xác định chi tiết các thông số kích thước của mặt côn định tâm, đường kính vòng tròn chia của các lỗ chốt, chiều sâu và góc nghiêng của các rãnh chốt chặn. Các kích thước này được thiết kế để tối ưu hóa lực kẹp và giảm thiểu độ đảo hướng tâm cũng như độ đảo mặt đầu.
  • Dung sai và độ chính xác lắp ghép: Tiêu chuẩn đưa ra các mức dung sai cho phép đối với từng kích thước lắp nối. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp ngăn ngừa hiện tượng rơ lỏng hoặc quá chặt khi lắp ráp mâm cặp vào đầu trục chính, từ đó bảo vệ hệ thống truyền động của máy.
  • Yêu cầu về vật liệu và cơ tính: Các bộ phận lắp nối phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt và được xử lý nhiệt thích hợp để chịu được tải trọng động lớn trong quá trình gia công cắt gọt.
  • Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm: Hướng dẫn các phương pháp đo lường, kiểm tra kích thước và độ đồng tâm của đầu trục chính và mâm cặp sau khi chế tạo nhằm đảm bảo sự phù hợp tuyệt đối với tiêu chuẩn.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 6359-3:2008 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp cơ khí chế tạo:

  • Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm: Đảm bảo độ chính xác gá đặt cao, giảm thiểu sai số gia công do hệ thống gá kẹp gây ra.
  • Thúc đẩy nội địa hóa và xuất khẩu: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế ISO 702-3:2007 giúp các doanh nghiệp trong nước dễ dàng chế tạo các linh kiện, phụ tùng máy công cụ đạt chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu.
  • An toàn lao động: Cơ cấu khóa kiểu chốt chặn được chuẩn hóa giúp ngăn ngừa tai nạn văng mâm cặp khi máy hoạt động ở dải tốc độ cao hoặc khi thay đổi chiều quay đột ngột.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6359-3 : 2008

ISO 702-3 : 2007

MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI CỦA ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ MÂM CẶP - PHẦN 3: KIỂU CHỐT CHẶN

Machine tools - Connecting dimensions of spindle noses and work holding chucks - Part 3 : Bayonet type

Lời nói đầu

TCVN 6359-1 : 2008; TCVN 6359-2 : 2008; TCVN 6359-3 : 2008; TCVN 6359-4 : 2008 thay thế cho TCVN 6359 : 1998.

TCVN 6359-3 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 702-3 : 2007.

TCVN 6359-3 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 6359 : 2008 Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp gồm 4 phần sau:

TCVN 6359-1 : 2008 (ISO 702-1 : 2001) - Phần 1: Nối ghép côn; TCVN 6359-2 : 2008 (ISO 702-2 : 2007) - Phần 2: Kiểu cam khoá; TCVN 6359-3 : 2008 (ISO 702-3 : 2007) - Phần 3: Kiểu chốt chặn;

TCVN 6359-4 : 2008 (ISO 702-4 : 2004) - Phần 4: Nối ghép trụ.

 

MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI CỦA ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ MÂM CẶP - PHẦN 3: KIỂU CHỐT CHẶN

Machine tools - Connecting dimensions of spindle noses and work holding chucks - Part 3: Bayonet type

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước lắp lẫn của đầu trục chính máy tiện kiểu chốt chặn và mặt bích tương ứng.

CHÚ THÍCH : “nối ghép côn”, “kiểu cam khoá” và “ nối ghép trụ” quy định tương ứng trong TCVN 6359-1; TCVN 6359-2 và TCVN 6359-4.

2 Khả năng lắp lẫn

Trong tiêu chuẩn này toàn bộ kích thước và dung sai tính bằng milimét.

3. Kích thước lắp dẫn

3.1. Đầu trục chính

CHÚ DẪN:

1 cỡ số 3 và số 4, cỡ số 3 không tính mặt đầu

2 cỡ số 5 đến số 8

3 cỡ số 11 đến số 20

a tất cả các lỗ.

Hình 1 - Đầu trục chính

Bảng 1- Kích thước đầu trục chính

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

Danh nghĩa

d1

Dung sai

53,975

63,513

82,563

106,375

139719

196.869

285,775

412.775

+0,008
0

+0,008
0

+0,010
0

+0,010
0

+0,012
0

+0,014
0

+0,016
0

+0,020
0

d2

75

85

104.8

133,4

171.4

235

330,2

463.6

d3

102

112

135

170

220

290

400

540

d4

21

21

21

23

29

36

43

43

d5 H8/h8

 

14,25

15,9

19.05

23.8

28,6

34,9

41,3

d6

6r4

6,4

6.4

8.4

10,5

10.5

13

13

d7

10,4

10.4

10,4

13.5

16,5

16.5

19

19

e

11

11

13

14

16

13

19

21

f

16

20

22

25

28

35

42

48

g

 

5

5

5

6

8

8

3

h

10

10

10

11

12

13

15

15

w

0,2

0,2

0,2

0.2

0,2

0,2

03

0.3

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

3.2. Đĩa chốt chặn

CHÚ DẪN :

1 cỡ 3 và cỡ 4

2 cỡ 5 đến cỡ 8

3 cỡ 11 đến cỡ 20

4 bạc chốt

5 vít đầu chìm sáu cạnh

a tất cả các lỗ.

Hình 2 - Đĩa chốt chặn

Bảng 2 – Kích thước đĩa chốt cài

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

d2

75

85

104.S

133,4

171,4

235

330,2

463,6

d2

50

60

80

100

130

185

270

400

d3

110

120

145

180

230

300

410

550

d4

21

21

21

23

29

36

43

43

d5

M6

M6

M6

M8

M10

M10

M12

M12

d6

11

11

11

13

17

17

22

22

d7

16

16

16

19

25

25

32

32

e

11,5

11,5

11,5

14

18

23

27

27

f

11.5

11,5

11,5

14

18

13

23

23

g

5

6

8

10

12

16

18

22

h

8

9

12

15

18

22

26

30

h1

5,2

6,2

3,2

10.2

12,2

16,2

18,3

22

s

14

14

14

17

22

22

27

27

w

0,2

0,2

0,2

0;2

0,2

0,2

0,3

0.3

Vít đầu chìm sáu cạnh

M6 X 15

M6 X 20

M6 X 25

MS X 30

M10 X 35

M10 X 45

M12 X 55

M12 X 65

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

3.3 Mặt bích

Hình 3 - Mặt bích

Bảng 3 – Kích thước mặt bích

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

d1 Danh nghĩa

53,975

63,513

82,563

106,375

139,719

196,869

285,775

412,775

Dung sai

Kiểu 1 a

+0,003
-0,005

+0,003
-0,005

+0,004
-0,006

+0,004
-0,006

+0,004
-0,008

+0,004
-0,010

+0,004
-0,012

+0,005
-0,015

Dung sai

Kiểu 2 a

+0,008
0

+0,008
0

+0,010
0

+0,010
0

+0,012
0

+0,014
0

+0,016
0

+0,020
0

d2

75

85

104,8

133,4

171.4

235

330,2

463,6

d3

51,5

61

79,6

103,2

136,2

192.9

281,5

408

d4

102

112

135

170

220

290

400

540

d5

M10

M10

M10

M12

M16

M20

M24

M24

d6

 

14,7

16,3

19,45

24,25

29,4

35,7

42,1

d7

11

11

11

14

18

22

26

26

e

10

10

12

13

14

16

17

19

f

15

15

15

18

24

30

36

36

g

13

18

13

22

28

34

40

40

h

 

6,5

675

6,5

8

10

10

10

w

0,2

0,2

0.2

0.2

0,2

0,2

0,3

0.3

Chốt

M10x34

M10 X 39

M10 x43

M12 X 50

M16 X 60

M20 X 75

M24 X 90

M24x 100

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.

a Nhận biết kiểu phải được đánh dấu.

3.4 Chốt bu lông và đai ốc nối

 CHÚ DẪN :

1 Chốt bu lông

2 Đai ốc nối

Hình 4 - Chốt bu lông và đai ốc nối

Bảng 4 — Kích thước của chốt bu lông và đai ốc nối

Kích thước

 

 

 

Cỡ

 

 

 

 

3

4

5

6

8

11

15

20

d1

M10

M10

M10

M12

M16

M20

M24

M24

d2 h11

19,5

19,5

19,5

21,5

27

34

41

41

d3

7,7

7,7

7,7

9,4

13

16,4

19,6

19,6

h1

12

12

12

14

18

22

27

27

h2

3

3

3

3

3

4

4

4

l1

34

39

43

50

60

75

90

100

l2

20

22

24

28

35

44

52

56

l3

18

18

18

20

25

30

36

36

l4

12

12

12

15

20

25

30

30

l5

5

3

10

12

12

15

20

26

r

0,6

0,6

0,6

1

1

1

1,6

1,6

s

17

17

17

19

24

30

36

36

CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho kích thước không ghi dung sai : ± 0,4 mm

 

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6359 -1: 2008 (ISO 702-1: 2001) Máy công cụ – Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp – Phần 1 : Nối ghép côn;

[1] TCVN 6359 -2 : 2008 (ISO 702-2: 2007) Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 2: Kiểu cam khoá;

[3] TCVN 6359 - 4 : 2008 (ISO 702-4: 2004) Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 4 : Nối ghép trụ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 (ISO 702-3 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 3: Kiểu chốt chặn

Số hiệu: TCVN6359-3:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 (ISO 702...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký