Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 702-3:2007. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và kích thước lắp nối đối với đầu trục chính và mâm cặp của máy công cụ, cụ thể là Phần 3: Kiểu chốt chặn (Bayonet type). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các tiêu chuẩn chế tạo, đảm bảo tính lắp lẫn và an toàn trong vận hành máy công cụ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí, cụ thể:
- Áp dụng cho các đầu trục chính của máy tiện và các loại máy công cụ khác có cơ cấu lắp nối mâm cặp kiểu chốt chặn.
- Xác định các kích thước hình học cơ bản và dung sai lắp ghép nhằm đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn toàn giữa đầu trục chính được sản xuất theo tiêu chuẩn này với các mâm cặp tương ứng.
- Đảm bảo tính đồng bộ và an toàn kỹ thuật khi gá đặt phôi và dụng cụ trên máy công cụ hoạt động ở tốc độ cao.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm chuẩn hóa thiết kế đầu trục chính kiểu chốt chặn:
- Quy định về kích thước hình học: Xác định chi tiết các thông số kích thước của mặt côn định tâm, đường kính vòng tròn chia của các lỗ chốt, chiều sâu và góc nghiêng của các rãnh chốt chặn. Các kích thước này được thiết kế để tối ưu hóa lực kẹp và giảm thiểu độ đảo hướng tâm cũng như độ đảo mặt đầu.
- Dung sai và độ chính xác lắp ghép: Tiêu chuẩn đưa ra các mức dung sai cho phép đối với từng kích thước lắp nối. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp ngăn ngừa hiện tượng rơ lỏng hoặc quá chặt khi lắp ráp mâm cặp vào đầu trục chính, từ đó bảo vệ hệ thống truyền động của máy.
- Yêu cầu về vật liệu và cơ tính: Các bộ phận lắp nối phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt và được xử lý nhiệt thích hợp để chịu được tải trọng động lớn trong quá trình gia công cắt gọt.
- Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm: Hướng dẫn các phương pháp đo lường, kiểm tra kích thước và độ đồng tâm của đầu trục chính và mâm cặp sau khi chế tạo nhằm đảm bảo sự phù hợp tuyệt đối với tiêu chuẩn.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 6359-3:2008 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp cơ khí chế tạo:
- Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm: Đảm bảo độ chính xác gá đặt cao, giảm thiểu sai số gia công do hệ thống gá kẹp gây ra.
- Thúc đẩy nội địa hóa và xuất khẩu: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế ISO 702-3:2007 giúp các doanh nghiệp trong nước dễ dàng chế tạo các linh kiện, phụ tùng máy công cụ đạt chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu.
- An toàn lao động: Cơ cấu khóa kiểu chốt chặn được chuẩn hóa giúp ngăn ngừa tai nạn văng mâm cặp khi máy hoạt động ở dải tốc độ cao hoặc khi thay đổi chiều quay đột ngột.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6359-3 : 2008
ISO 702-3 : 2007
MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI CỦA ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ MÂM CẶP - PHẦN 3: KIỂU CHỐT CHẶN
Machine tools - Connecting dimensions of spindle noses and work holding chucks - Part 3 : Bayonet type
Lời nói đầu
TCVN 6359-1 : 2008; TCVN 6359-2 : 2008; TCVN 6359-3 : 2008; TCVN 6359-4 : 2008 thay thế cho TCVN 6359 : 1998.
TCVN 6359-3 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 702-3 : 2007.
TCVN 6359-3 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6359 : 2008 Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp gồm 4 phần sau:
TCVN 6359-1 : 2008 (ISO 702-1 : 2001) - Phần 1: Nối ghép côn; TCVN 6359-2 : 2008 (ISO 702-2 : 2007) - Phần 2: Kiểu cam khoá; TCVN 6359-3 : 2008 (ISO 702-3 : 2007) - Phần 3: Kiểu chốt chặn;
TCVN 6359-4 : 2008 (ISO 702-4 : 2004) - Phần 4: Nối ghép trụ.
MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC LẮP NỐI CỦA ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ MÂM CẶP - PHẦN 3: KIỂU CHỐT CHẶN
Machine tools - Connecting dimensions of spindle noses and work holding chucks - Part 3: Bayonet type
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kích thước lắp lẫn của đầu trục chính máy tiện kiểu chốt chặn và mặt bích tương ứng.
CHÚ THÍCH : “nối ghép côn”, “kiểu cam khoá” và “ nối ghép trụ” quy định tương ứng trong TCVN 6359-1; TCVN 6359-2 và TCVN 6359-4.
2 Khả năng lắp lẫn
Trong tiêu chuẩn này toàn bộ kích thước và dung sai tính bằng milimét.
3. Kích thước lắp dẫn
3.1. Đầu trục chính

CHÚ DẪN:
1 cỡ số 3 và số 4, cỡ số 3 không tính mặt đầu
2 cỡ số 5 đến số 8
3 cỡ số 11 đến số 20
a tất cả các lỗ.
Hình 1 - Đầu trục chính
Bảng 1- Kích thước đầu trục chính
| Kích thước |
|
|
| Cỡ |
|
|
|
|
| 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 11 | 15 | 20 | |
| Danh nghĩa d1 Dung sai | 53,975 | 63,513 | 82,563 | 106,375 | 139719 | 196.869 | 285,775 | 412.775 |
| +0,008 | +0,008 | +0,010 | +0,010 | +0,012 | +0,014 | +0,016 | +0,020 | |
| d2 | 75 | 85 | 104.8 | 133,4 | 171.4 | 235 | 330,2 | 463.6 |
| d3 | 102 | 112 | 135 | 170 | 220 | 290 | 400 | 540 |
| d4 | 21 | 21 | 21 | 23 | 29 | 36 | 43 | 43 |
| d5 H8/h8 |
| 14,25 | 15,9 | 19.05 | 23.8 | 28,6 | 34,9 | 41,3 |
| d6 | 6r4 | 6,4 | 6.4 | 8.4 | 10,5 | 10.5 | 13 | 13 |
| d7 | 10,4 | 10.4 | 10,4 | 13.5 | 16,5 | 16.5 | 19 | 19 |
| e | 11 | 11 | 13 | 14 | 16 | 13 | 19 | 21 |
| f | 16 | 20 | 22 | 25 | 28 | 35 | 42 | 48 |
| g |
| 5 | 5 | 5 | 6 | 8 | 8 | 3 |
| h | 10 | 10 | 10 | 11 | 12 | 13 | 15 | 15 |
| w | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0.2 | 0,2 | 0,2 | 03 | 0.3 |
| CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm. | ||||||||
3.2. Đĩa chốt chặn

CHÚ DẪN :
1 cỡ 3 và cỡ 4
2 cỡ 5 đến cỡ 8
3 cỡ 11 đến cỡ 20
4 bạc chốt
5 vít đầu chìm sáu cạnh
a tất cả các lỗ.
Hình 2 - Đĩa chốt chặn
Bảng 2 – Kích thước đĩa chốt cài
| Kích thước |
|
|
| Cỡ |
|
|
|
|
| 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 11 | 15 | 20 | |
| d2 | 75 | 85 | 104.S | 133,4 | 171,4 | 235 | 330,2 | 463,6 |
| d2 | 50 | 60 | 80 | 100 | 130 | 185 | 270 | 400 |
| d3 | 110 | 120 | 145 | 180 | 230 | 300 | 410 | 550 |
| d4 | 21 | 21 | 21 | 23 | 29 | 36 | 43 | 43 |
| d5 | M6 | M6 | M6 | M8 | M10 | M10 | M12 | M12 |
| d6 | 11 | 11 | 11 | 13 | 17 | 17 | 22 | 22 |
| d7 | 16 | 16 | 16 | 19 | 25 | 25 | 32 | 32 |
| e | 11,5 | 11,5 | 11,5 | 14 | 18 | 23 | 27 | 27 |
| f | 11.5 | 11,5 | 11,5 | 14 | 18 | 13 | 23 | 23 |
| g | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 18 | 22 |
| h | 8 | 9 | 12 | 15 | 18 | 22 | 26 | 30 |
| h1 | 5,2 | 6,2 | 3,2 | 10.2 | 12,2 | 16,2 | 18,3 | 22 |
| s | 14 | 14 | 14 | 17 | 22 | 22 | 27 | 27 |
| w | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0;2 | 0,2 | 0,2 | 0,3 | 0.3 |
| Vít đầu chìm sáu cạnh | M6 X 15 | M6 X 20 | M6 X 25 | MS X 30 | M10 X 35 | M10 X 45 | M12 X 55 | M12 X 65 |
| CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm. | ||||||||
CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm.
3.3 Mặt bích

Hình 3 - Mặt bích
Bảng 3 – Kích thước mặt bích
| Kích thước |
|
|
| Cỡ |
|
|
|
|
| 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 11 | 15 | 20 | |
| d1 Danh nghĩa | 53,975 | 63,513 | 82,563 | 106,375 | 139,719 | 196,869 | 285,775 | 412,775 |
| Dung sai Kiểu 1 a | +0,003 | +0,003 | +0,004 | +0,004 | +0,004 | +0,004 | +0,004 | +0,005 |
| Dung sai Kiểu 2 a | +0,008 | +0,008 | +0,010 | +0,010 | +0,012 | +0,014 | +0,016 | +0,020 |
| d2 | 75 | 85 | 104,8 | 133,4 | 171.4 | 235 | 330,2 | 463,6 |
| d3 | 51,5 | 61 | 79,6 | 103,2 | 136,2 | 192.9 | 281,5 | 408 |
| d4 | 102 | 112 | 135 | 170 | 220 | 290 | 400 | 540 |
| d5 | M10 | M10 | M10 | M12 | M16 | M20 | M24 | M24 |
| d6 |
| 14,7 | 16,3 | 19,45 | 24,25 | 29,4 | 35,7 | 42,1 |
| d7 | 11 | 11 | 11 | 14 | 18 | 22 | 26 | 26 |
| e | 10 | 10 | 12 | 13 | 14 | 16 | 17 | 19 |
| f | 15 | 15 | 15 | 18 | 24 | 30 | 36 | 36 |
| g | 13 | 18 | 13 | 22 | 28 | 34 | 40 | 40 |
| h |
| 6,5 | 675 | 6,5 | 8 | 10 | 10 | 10 |
| w | 0,2 | 0,2 | 0.2 | 0.2 | 0,2 | 0,2 | 0,3 | 0.3 |
| Chốt | M10x34 | M10 X 39 | M10 x43 | M12 X 50 | M16 X 60 | M20 X 75 | M24 X 90 | M24x 100 |
| CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho các kích thước không ghi dung sai: ± 0,4 mm. | ||||||||
| a Nhận biết kiểu phải được đánh dấu. | ||||||||
3.4 Chốt bu lông và đai ốc nối

CHÚ DẪN :
1 Chốt bu lông
2 Đai ốc nối
Hình 4 - Chốt bu lông và đai ốc nối
Bảng 4 — Kích thước của chốt bu lông và đai ốc nối
| Kích thước |
|
|
| Cỡ |
|
|
|
|
| 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 11 | 15 | 20 | |
| d1 | M10 | M10 | M10 | M12 | M16 | M20 | M24 | M24 |
| d2 h11 | 19,5 | 19,5 | 19,5 | 21,5 | 27 | 34 | 41 | 41 |
| d3 | 7,7 | 7,7 | 7,7 | 9,4 | 13 | 16,4 | 19,6 | 19,6 |
| h1 | 12 | 12 | 12 | 14 | 18 | 22 | 27 | 27 |
| h2 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 4 | 4 | 4 |
| l1 | 34 | 39 | 43 | 50 | 60 | 75 | 90 | 100 |
| l2 | 20 | 22 | 24 | 28 | 35 | 44 | 52 | 56 |
| l3 | 18 | 18 | 18 | 20 | 25 | 30 | 36 | 36 |
| l4 | 12 | 12 | 12 | 15 | 20 | 25 | 30 | 30 |
| l5 | 5 | 3 | 10 | 12 | 12 | 15 | 20 | 26 |
| r | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 1 | 1 | 1 | 1,6 | 1,6 |
| s | 17 | 17 | 17 | 19 | 24 | 30 | 36 | 36 |
| CHÚ THÍCH : Dung sai chung cho kích thước không ghi dung sai : ± 0,4 mm |
| |||||||
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6359 -1: 2008 (ISO 702-1: 2001) Máy công cụ – Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp – Phần 1 : Nối ghép côn;
[1] TCVN 6359 -2 : 2008 (ISO 702-2: 2007) Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 2: Kiểu cam khoá;
[3] TCVN 6359 - 4 : 2008 (ISO 702-4: 2004) Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 4 : Nối ghép trụ.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4943:1989 (ISO 477:1984)về Máy công cụ - Chiều tác động của các cơ cấu điều khiển
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11191:2015 (ISO 28881:2013) về Máy công cụ - An toàn - Máy gia công tia lửa điện
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4943:1989 (ISO 477:1984)về Máy công cụ - Chiều tác động của các cơ cấu điều khiển
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-1:2008 (ISO 702-1 : 2001) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 1: Nối ghép côn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-2:2008 (ISO 702-2 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 2: Kiểu cam khóa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11191:2015 (ISO 28881:2013) về Máy công cụ - An toàn - Máy gia công tia lửa điện