Giới thiệu chung và Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9032:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm vật liệu chịu lửa kiềm tính, cụ thể là gạch manhêdi spinel (magnesia-spinel) và gạch manhêdi crôm (magnesia-chrome) thiêu kết, chuyên dụng để xây lót cho lò quay (đặc biệt là lò quay sản xuất xi măng và các ngành công nghiệp luyện kim, hóa chất khác). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng loại vật liệu chịu lửa này tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 6530-1, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường.
- TCVN 6530-2, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến và độ hút nước.
- TCVN 6530-3, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng.
- TCVN 6530-4, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền sốc nhiệt.
- TCVN 6530-5, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ nở dài nhiệt dư.
- TCVN 6530-6, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định thành phần hóa học của vật liệu chịu lửa kiềm tính.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất, nghiệm thu và kiểm định chất lượng sản phẩm:
- Gạch manhêdi spinel (Magnesia-spinel brick): Là loại vật liệu chịu lửa kiềm tính có thành phần khoáng chính là periclát (MgO) và spinel (MgAl2O4), được chế tạo từ quặng manhêzit và alumin hoặc spinel tổng hợp qua quá trình phối liệu, tạo hình áp lực cao và thiêu kết ở nhiệt độ cao.
- Gạch manhêdi crôm (Magnesia-chrome brick): Là loại vật liệu chịu lửa kiềm tính có thành phần khoáng chính là periclát (MgO) và crômit (chứa Cr2O3), được sản xuất từ manhêzi và quặng crôm chất lượng cao thông qua quá trình phối liệu, tạo hình và thiêu kết ở nhiệt độ thích hợp.
- Lò quay (Rotary kiln): Thiết bị nhiệt hình trụ đặt nằm nghiêng và quay quanh trục, dùng để nung luyện các loại nguyên liệu (như clinker xi măng, quặng) ở nhiệt độ rất cao, đòi hỏi lớp gạch lót phải có khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn và kháng hóa chất cực tốt.
Phân loại và ký hiệu sản phẩm (Điều 4)
Sản phẩm gạch kiềm tính manhêdi spinel và manhêdi crôm dùng cho lò quay được phân loại dựa trên thành phần hóa học, cấu trúc khoáng và mục đích sử dụng cụ thể trong các vùng của lò quay:
- Nhóm gạch Manhêdi Spinel (MS): Thường được phân loại và ký hiệu dựa trên hàm lượng Al2O3 hoặc các đặc tính kỹ thuật chuyên biệt. Nhóm này được ưa chuộng nhờ tính thân thiện với môi trường (không chứa crôm hóa trị 6 độc hại) và khả năng chống sốc nhiệt vượt trội, thường dùng ở vùng chuyển đổi (transition zone) của lò quay xi măng.
- Nhóm gạch Manhêdi Crôm (MC): Được phân loại và ký hiệu dựa trên hàm lượng Cr2O3 và MgO. Nhóm này có độ bền ăn mòn hóa học cao đối với xỉ kiềm và clinker, khả năng bám dính vỏ lò tốt, thường được sử dụng tại vùng nung (burning zone) của lò quay nơi có nhiệt độ cực cao và môi trường xâm thực mạnh.
- Ký hiệu quy ước: Việc ký hiệu sản phẩm phải thể hiện rõ chủng loại gạch (MS hoặc MC), các chỉ số cơ lý hóa cơ bản và kích thước hình học để thuận tiện cho việc thiết kế, đặt hàng, vận chuyển và thi công xây lắp lò.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH KIỀM TÍNH MANHÊDI SPINEL VÀ MANHÊDI CRÔM DÙNG CHO LÒ QUAY
Refractories - Magnesia spinel and magnesia chrome bricks for rotary kilns
Lời nói đầu
TCVN 9032:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 295:2003 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9032:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH KIỀM TÍNH MANHÊDI SPINEL VÀ MANHÊDI CRÔM DÙNG CHO LÒ QUAY
Refractories - Magnesia spinel and magnesia chrome bricks for rotary kilns
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch chịu lửa kiềm tính manhêdi spinel và manhêdi crôm dùng để xây, lót lò quay.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6530-1:1999, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử-Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường;
TCVN 6530-3:1999, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử-Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp;
TCVN 6530-5:1999, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử-Phần 5: Xác định độ co nở phụ sau nung;
TCVN 6530-6:1999, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử-Phần 6: Phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng;
TCVN 6530-7:2000, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 7: Phương pháp xác định độ bền sốc nhiệt;
TCVN 6819:2001, Vật liệu chịu lửa chứa crôm - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 7190-2:2002, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình;
TCVN 7890:2008, Vật liệu chịu lửa kiềm tính - Phương pháp xác định hàm lượng MgO;
TCVN 7891:2008, Vật liệu chịu lửa kiềm tính Spinel - Phương pháp xác định hàm lượng SiO2. Fe2O3, Al2O3, CaO;
TCVN……2011, Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản.
Kiểu và kích thước cơ bản: Theo TCVN…...2011: Gạch chịu lửa cho lò quay-Kích thước cơ bản.
CHÚ THÍCH: Các kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người sử dụng.
4.1. Ký hiệu của gạch kiềm tính Manhêdi Spinel và Manhêdi Crôm
Gạch Manhêdi-Spinel: Kí hiệu MS
Gạch Manhêdi-Crôm: Kí hiệu MCr
4.2. Chỉ tiêu chất lượng của gạch MS và MCr được quy định trong Bảng 1
Bảng 1-Chỉ tiêu chất lượng của gạch MS và MCr
| Tên chỉ tiêu | Mức cho phép | |
| MS | MCr | |
| 1. Hàm lượng MgO, %, không nhỏ hơn | 75 | 65 |
| 2. Hàm lượng Cr2O3, %, không nhỏ hơn | - | 3 |
| 3. Hàm lượng Al2O3, %, không nhỏ hơn | 4 | - |
| 4. Khối lượng thể tích, g/cm3, không nhỏ hơn | 2,8 | 2,9 |
| 5. Độ xốp biểu kiến, %, không lớn hơn | 21 | 22 |
| 6. Độ bền nén ở nhiệt độ thường, MPa, không nhỏ hơn | 40 | 40 |
| 7. Độ bền sốc nhiệt tại 1200 oC, lần, không nhỏ hơn | 30 | 30 |
| 8. Nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng 0,2 MPa, oC, không nhỏ hơn | 1700 | 1700 |
| 9. Độ co nở phụ sau nung ở 1650 oC, %, 2 h, không lớn hơn | 0,5 | 0,5 |
4.3. Sai lệch cho phép về kích thước và khuyết tật
Mức sai lệch cho phép về kích thước và khuyết tật của gạch chịu lửa manhêdi spinel và manhêdi crôm được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2-Sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan cho phép
| Loại khuyết tật | Mức cho phép |
| 1. Sai lệch kích thước danh nghĩa, mm, không lớn hơn |
|
| - Chiều cao H | 1 |
| - Chiều rộng L | 1 |
| - Chiều dày A, B | ± 1,6 |
| 2. Độ cong vênh, mm, không lớn hơn | 3 |
| 3. Số vết sứt góc/viên, vết, không lớn hơn |
|
| - Mặt nóng | 1 |
| - Mặt nguội | 2 |
| 4. Kích thước của vết sứt góc, mm, không quá |
|
| - Tổng chiều dài (a + b + c) của mặt nóng | 40 |
| - Tổng chiều dài (a + b + c) của mặt nguội | 60 |
| 5. Số vết sứt cạnh /viên, vết, không lớn hơn |
|
| - Mặt nóng | 1 |
| - Mặt khác | 2 |
| 6. Kích thước của vết sứt cạnh, mm, không lớn hơn |
|
| - Chiều dài | 40 |
| - Chiều rộng | 10 |
| 7. Vết chảy, mm, không lớn hơn |
|
| - Kích thước | 5 |
| - Độ sâu | 3 |
| 8. Vết nứt, mm, không lớn hơn |
|
| - Chiều rộng vết nứt | 0,5 |
| - Chiều dài vết nứt | 40 |
| - Vết nứt nối với cạnh | Không cho phép |
| - Số lượng vết nứt/viên, vết, không lớn hơn |
|
| + Mặt nóng | 1 |
| + Mặt nguội | 2 |
5.1. Lấy mẫu
Theo TCVN 7190-2:2002.
5.2. Phương pháp xác định hàm lượng MgO
Theo TCVN 7890:2008.
5.3. Phương pháp xác định hàm lượng Cr2O3
Theo TCVN 6819:2001.
5.4. Phương pháp xác định hàm lượng Al2O3
Theo TCVN 7891:2008.
5.5. Phương pháp xác định độ xốp biểu kiến, khối lượng thể tích
Theo TCVN 6530-3:1999.
5.6. Phương pháp xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
Theo TCVN 6530-1:1999.
5.7. Phương pháp xác định độ bền sốc nhiệt
Theo TCVN 6530-7:2000.
5.8. Phương pháp xác định nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng
Theo TCVN 6530-6:1999.
5.9. Phương pháp xác định độ co (nở) phụ sau nung
Theo TCVN 6530-5:1999.
5.10. Đo kích thước và các khuyết tật
5.10.1. Dụng cụ đo
- Thước kim loại, có vạch chia đến 0,1 mm.
- Nêm, cữ, dưỡng, chuyên dụng, có chiều dày định sẵn thích hợp.
- Kính phóng đại, 10 lần.
5.10.2. Đo kích thước
Đo các kích thước viên gạch chịu lửa manhêdi bằng thước kim loại, chính xác đến 0,1 mm.
5.10.3. Đo độ cong vênh của mặt và cạnh viên gạch
Dùng thước kim loại, nêm, cữ hoặc dụng cụ thích hợp, đo khe hở lớn nhất giữa mặt phẳng chuẩn với mặt đáy hay mặt bên của viên gạch, chính xác đến 0,1 mm.
5.10.4. Đo chiều sâu sứt góc và cạnh của viên gạch
Dùng thước kim loại hoặc dụng cụ thích hợp, đo chiều sâu lớn nhất của vết sứt, chính xác tới 0,1 mm.
5.10.5. Đo vết rạn nứt
Dùng thước và kính phóng đại đo chiều rộng lớn nhất của các vết rạn, nứt, chính xác tới 0,01 mm.
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. Bao gói
Gạch chịu lửa manhêdi spinel và manhêdi crôm được đóng kiện trên palet gỗ hoặc nhựa, có bao phủ bằng vật liệu chống ẩm, chống va chạm.
6.2. Ghi nhãn
a) Trên vỏ kiện hàng, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký cần ghi đủ các thông tin sau:
- tên và ký hiệu gạch theo tiêu chuẩn này;
- cơ sở và nơi sản xuất;
- khối lượng và số viên của mỗi kiện;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tháng sản xuất, thời hạn sử dụng;
- hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
b) Giấy chứng nhận xuất xưởng cần có đủ các nội dung sau:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên loại gạch;
- kết quả kiểm định chất lượng;
- khối lượng xuất và số hiệu lô;
- ngày tháng năm sản xuất.
6.3. Vận chuyển
Gạch chịu lửa manhêdi spinel và manhêdi crôm được vận chuyển bằng phương tiện vận tải có mái che.
6.4. Bảo quản
Gạch chịu lửa manhêdi spinel và manhêdi crôm được bảo quản theo từng lô trong kho có mái che, xếp cách nền, cách tường và chống ẩm nghiêm ngặt.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7890:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - phương pháp xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7891:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - spinel - phương pháp xác định hàm lượng SiO2, Fe2O3, Al2O3, CaO
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6819:2001 về Vật liệu chịu lửa chứa Crôm - Phương pháp phân tích hoá học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-5:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co, nở phụ sau khi nung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-6:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-3:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-7:2000 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền sốc nhiệt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1998 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:1999 về Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng riêng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-10:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-11:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-12:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7484:2005 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7710:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch manhêdi cácbon
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 295:2003 về vật liệu chịu lửa – gạch kiềm tính Manhedi Spinel và Manhedi Crom dùng cho lò quay do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7890:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - phương pháp xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7891:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - spinel - phương pháp xác định hàm lượng SiO2, Fe2O3, Al2O3, CaO
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1998 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6819:2001 về Vật liệu chịu lửa chứa Crôm - Phương pháp phân tích hoá học
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-5:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co, nở phụ sau khi nung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-6:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-3:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:1999 về Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-7:2000 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền sốc nhiệt
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-2:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng riêng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-10:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-11:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-12:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7484:2005 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7710:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch manhêdi cácbon
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa cacbon