Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6731:2000 về Xe đẩy dụng cụ tiêm

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6731:2000 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước hình học và các thông số kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm xe đẩy dụng cụ tiêm sử dụng trong ngành y tế. Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế và bệnh nhân, đồng thời tối ưu hóa quy trình tiêm truyền tại các cơ sở khám chữa bệnh.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của văn bản pháp quy kỹ thuật này:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại xe đẩy chuyên dụng dùng để vận chuyển dụng cụ tiêm, thuốc men và các vật tư y tế tiêu hao phục vụ công tác tiêm truyền tại các khoa phòng của bệnh viện, viện nghiên cứu y học, phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác.
  • Mục đích ban hành: Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, đồng thời giúp các cơ sở y tế có cơ sở lựa chọn, mua sắm trang thiết bị đạt chuẩn.

Tiêu chuẩn trích dẫn và tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa, TCVN 6731:2000 viện dẫn một số tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác nhằm quy định chi tiết về vật liệu và phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn về vật liệu kim loại: Viện dẫn các tiêu chuẩn về thép không gỉ (inox) và thép carbon dùng trong y tế để đảm bảo độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn hóa chất.
  • Tiêu chuẩn về lớp phủ bề mặt: Các quy định về chất lượng lớp mạ hoặc lớp sơn tĩnh điện trên bề mặt kim loại nhằm ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa trong môi trường y tế thường xuyên tiếp xúc với hóa chất tẩy rửa.
  • Tiêu chuẩn về phương pháp thử: Viện dẫn các quy trình thử nghiệm độ bền cơ học, độ bền va đập và khả năng chịu tải trọng của bánh xe và khung xe.

Kích thước và thông số kích thước cơ bản (Điều 3)

Điều 3 quy định chi tiết các thông số hình học bắt buộc đối với xe đẩy dụng cụ tiêm nhằm đảm bảo tính tiện dụng và phù hợp với vóc dáng của nhân viên y tế:

  • Chiều cao tổng thể: Chiều cao từ mặt đất đến tay vịn hoặc mặt khay trên cùng phải được thiết kế phù hợp (thường dao động từ 800 mm đến 900 mm) giúp người sử dụng không phải cúi quá thấp hoặc rướn quá cao khi thao tác.
  • Kích thước mặt khay: Chiều dài và chiều rộng của các tầng khay chứa dụng cụ phải đảm bảo đủ không gian để sắp xếp hộp đựng kim tiêm, bông băng, cồn sát trùng và các khay quả đậu.
  • Khoảng cách giữa các tầng: Khoảng cách giữa tầng trên và tầng dưới phải đủ rộng để dễ dàng đặt và lấy các chai dịch truyền hoặc hộp dụng cụ có kích thước lớn.
  • Đường kính bánh xe: Quy định kích thước tối thiểu của bánh xe để đảm bảo xe di chuyển êm ái, không gây tiếng ồn lớn trong môi trường bệnh viện và dễ dàng vượt qua các gờ cửa hoặc chướng ngại vật nhỏ.

Yêu cầu kỹ thuật chung và cấu trúc xe đẩy (Điều 4)

Điều 4 tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với cấu tạo và chất lượng hoàn thiện của xe đẩy dụng cụ tiêm:

  • Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Khung xe và các khay chứa phải được làm từ vật liệu không gỉ (như inox SUS 304 hoặc tương đương) hoặc thép carbon chất lượng cao được sơn tĩnh điện kháng khuẩn. Vật liệu phải chịu được các hóa chất khử trùng thông thường mà không bị biến màu hay hoen gỉ.
  • Thiết kế an toàn: Các mối hàn phải ngấu, nhẵn phẳng, không được có ba via, cạnh sắc hoặc góc nhọn nguy hiểm để tránh gây chấn thương cho nhân viên y tế và bệnh nhân trong quá trình vận hành.
  • Cấu tạo khay chứa: Các khay chứa dụng cụ phải có gờ cao (lan can bảo vệ) xung quanh bốn cạnh để ngăn ngừa chai lọ, dụng cụ bị trượt rơi ra ngoài khi xe di chuyển.
  • Hệ thống bánh xe: Xe phải được trang bị ít nhất hai bánh xe có khóa phanh hãm để cố định xe chắc chắn tại vị trí tiêm, tránh hiện tượng xe tự trôi gây mất an toàn. Bánh xe phải làm bằng vật liệu đàn hồi (cao su hoặc nhựa chuyên dụng) để giảm chấn và không để lại vết đen trên sàn nhà.
  • Khả năng chịu tải: Khung xe phải đảm bảo độ cứng vững, không bị biến dạng hoặc rung lắc khi chịu tải trọng làm việc định mức theo quy định của nhà sản xuất.

TCVN 6731:2000

XE ĐẨY DỤNG CỤ TIÊM

Utility table on wheels

 

Lời nói đầu

TCVN 6731:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC150 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

XE ĐẨY DỤNG CỤ TIÊM

Utility table on wheels

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xe đẩy dụng cụ tiêm bằng thép không gỉ, sau đây gọi tắt là xe đẩy.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 683-13:1986 Thép ram cao sau khi tôi, thép hợp kim và thép dễ cắt - Thép không gỉ gia công áp lực.

TCVN 1691-75 Mối hàn hồ quang điện bằng tay.

3. Hình dáng và kích thước cơ bản

3.1. Xe đẩy có thể là hai tầng hoặc ba tầng.

3.2. Hình dáng các bộ phận chính và kích thước cơ bản của xe đẩy hai tầng được minh họa trên hình 1. Sai lệch kích thước cho phép ± 5 %.

3.3. Hình dáng các bộ phận chính và kích thước cơ bản của xe đẩy ba tầng được minh họa trên hình 2. Sai lệch kích thước cho phép ± 5 %.

4. Vật liệu

4.1. Toàn bộ xe đẩy được làm bằng thép không gỉ loại M11 (theo ISO 683-13:1986). Có thể dùng loại nguyên liệu khác tương đương (tinh chất cơ học, chống gỉ, chống ăn mòn, không hút từ,... ).

CHÚ THÍCH - Trừ vòng bi phải làm bằng thép vòng bi, lốp xe bằng cao su, bạc bánh xe làm bằng nhựa.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Xe đẩy dụng cụ tiêm 2 tầng

 

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Xe đẩy dụng cụ tiêm 3 tầng

4.2. Khung xe đẩy được làm bằng thép ống, đường kính không nhỏ hơn 20 mm, độ dày không nhỏ hơn 1,5 mm. Có thể thay thế bằng các dạng ống định hình khác có khả năng chịu lực, tính dễ vệ sinh tương đương.

4.3. Các khay đựng dụng cụ, khay đựng vật thải được dập liền từ tấm thép dày không nhỏ hơn 0,8 mm.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Yêu cầu chung

5.1.1. Khả năng chịu tải của xe đẩy không nhỏ hơn 60 kg.

5.1.2. Độ bền cơ học của xe đẩy phải đạt yêu cầu kiểm tra ở điều 6.5.

5.1.3. Các mối hàn phải ngấu, không khuyết lõm, rỗ nứt theo TCVN 1691-75.

5.1.4. Xe đẩy có hình dáng, kết cấu cân đối, không lộ các góc cạnh sắc. Vít và các chi tiết cố định khác phải được làm mất cạnh sắc và làm sạch ba via.

5.1.5. Xe đẩy không bị gỉ do tác động của môi trường và khí hậu.

5.1.6. Xe đẩy phải dễ làm vệ sinh.

5.1.7. Xe đẩy có thể tháo rời thành từng bộ phận, phải được lắp lẫn hoàn toàn, thuận tiện cho việc bảo quản và vận chuyển.

5.1.8. Sau khi lắp ráp, xe đẩy phải cứng vững, không bị lắc dưới tác động của lực 100 N vào lần lượt bốn góc mặt xe.

5.2. Yêu cầu đối với các bộ phận chính

5.2.1. Các khay đựng dụng cụ có thành cao không nhỏ hơn 20 mm, được cố định với khung bằng vít. Khay phải được dập liền, các góc liền suôn không bám bẩn, dễ rửa. Mặt khay phải phẳng, không lồi lõm. Mỗi tầng khay phải chịu được tải trọng 10 kg.

5.2.2. Bốn bánh xe phải chuyển động êm nhẹ, không rơ, không kẹt. Hai bánh có phanh hãm. Phanh phải làm việc tốt, phải khống chế được chuyển động lăn của xe với lực tác động 100 N theo phương ngang.

6. Phương pháp thử

6.1. Trước khi kiểm tra, xe đẩy được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

6.2. Kiểm tra hình dạng, khuyết tật của các bộ phận và mối hàn bằng mắt thường.

6.3. Kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo thông thường: thước lá, thước cặp, pan me.

6.4. Kiểm tra khả năng chịu tải (Hình 3)

Xe đẩy được đặt nằm ngang. Dùng tải trọng 60 kg phân bố đều trên ba khay trong thời gian 60 s.

Kết quả được coi là đạt nếu: khung chính, khay và các bộ phận phụ của xe không bị biến dạng, không có hiện tượng nứt gãy.

Hình 3 - Sơ đồ kiểm tra khả năng chịu tải

6.5. Kiểm tra độ bền cơ học

6.5.1. Kiểm tra độ bền chắc của khung (Hình 4)

Dùng tải thử là một vật hình cầu, bán kính khoảng 125 mm, khối lượng 10 kg, làm bằng gỗ cứng hoặc vật liệu tương đương. Đệm thử là tấm đệm bọc polyetylen mềm, dày 50 mm. Đặt đệm thử lên mặt khay. Cho tải rơi 1000 lần với tốc độ 6 lần/phút từ độ cao 150 mm tính từ điểm rơi xuống mặt khay. Điểm rơi ở bốn góc mặt khay, giữa một cạnh của khung chính và giữa khay trên cùng.

Kết quả được coi là đạt nếu: các mối hàn của xe đẩy không bị nứt, khung chính của xe cho phép võng xuống không lớn hơn 3 mm, mặt khay võng xuống không lớn hơn 10 mm.

Hình 4 - Sơ đồ kiểm tra độ bền chắc của khay

6.5.2. Kiểm tra độ bền va đập (hình 5)

Dùng tải thử là một vật hình cầu có khối lượng 2 kg làm quả lắc, bán kính lắc 300 mm. Đặt xe đẩy nằm ngang, bốn chân (không lắp bánh xe) đều có con chặn cao 4 cm. Đặt quả lắc ở trên đường nằm ngang, cho nó lắc và đập vào khung xe 10 lần tại mỗi vị trí thử.

Kết quả được coi là đạt nếu: Các mối hàn của khung xe đẩy không bị nứt, vỡ. Độ biến dạng của đường kính khung không lớn hơn 0,2 mm.

Hình 5 - Sơ đồ kiểm tra độ bền va đập

6.6. Kiểm tra ổn định vị trí (hình 6)

Dùng tải thử là con lắc có khối lượng 2 kg, bán kính lắc 300 mm. Đặt xe đẩy trên mặt nghiêng 10o. Trên xe đẩy đặt một tải trọng bằng 30 kg. Bốn chân xe đẩy (không lắp bánh xe) đều có con chặn cao 4 cm. Đặt con lắc ở vị trí trên đường nằm ngang, cho nó lắc và đập vào cạnh xe đẩy.

Kết quả được coi là đạt nếu: Chân xe đẩy phía đối diện với con chặn không bị nâng khỏi mặt nghiêng.

Hình 6 - Sơ đồ kiểm tra ổn định vị trí

6.7. Kiểm tra khả năng chống gỉ

Kiểm tra khả năng chống gỉ trong các điều kiện: nhiệt độ 28oC, độ ẩm 90 % trong vòng 16 h liền, sau đó phun nước đã khử ion (nước mềm) có nhiệt độ 40oC trong 6 ngày.

Kết quả được coi là đạt nếu: Các phần kim loại của xe đẩy không bị gỉ.

7. Ghi nhãn và bao gói

7.1. Nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất được gắn ở cạnh khay trên cùng.

7.2. Xe đẩy được bao gói trong thùng gỗ không mối mọt, hoặc trong thùng cáctông năm lớp có lót giấy chống ẩm xung quanh. Đai nẹp ngoài thùng được xiết chắc chắn.

7.3. Trước khi bao gói, các bộ phận lắp ghép được tháo rời.

7.3.1. Các khung được phủ một lớp vật liệu bảo quản và bọc một lớp giấy chống ẩm.

7.3.2. Các khay để riêng.

7.3.3. Khi xếp vào thùng, phải buộc chặt các bộ phận với nhau và chèn chặt.

7.4. Mỗi thùng phải kèm theo túi đựng tài liệu: hướng dẫn lắp ráp, phiếu bao gói.

7.5. Ngoài thùng bao bì phải có nhãn ghi rõ các nội dung sau:

- tên sản phẩm

- tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;

- khối lượng tịnh, khối lượng cả bì của sản phẩm;

- số đăng ký;

- số lô sản xuất;

- ngày tháng sản xuất;

- tiêu chuẩn áp dụng;

- dấu hiệu bảo quản: tránh m-a, tránh va đập,...

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6731:2000 về Xe đẩy dụng cụ tiêm

Số hiệu: TCVN6731:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6731:2000 về Xe đẩy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký