Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6926:2001 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với đôlômit, một nguyên liệu quan trọng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng đôlômit tự nhiên đã qua chế biến (nghiền, tuyển) hoặc chưa chế biến, được sử dụng làm nguyên liệu để nấu luyện các loại thủy tinh xây dựng.
  • Đôlômit cung cấp cho các nhà máy sản xuất thủy tinh phải tuân thủ các chỉ tiêu chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm chất lượng của sản phẩm thủy tinh thành phẩm.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để xác định các chỉ tiêu hóa lý của đôlômit. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp phân tích hóa học đối với đá vôi và đôlômit.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với Đôlômit (Điều 3)

  • Yêu cầu về thành phần hóa học: Đôlômit dùng cho sản xuất thủy tinh xây dựng được phân thành các loại dựa trên hàm lượng các oxit chính. Trong đó, hàm lượng Magie oxit (MgO) và Canxi oxit (CaO) là hai chỉ tiêu cốt lõi quyết định chất lượng nguyên liệu.
  • Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3): Đây là tạp chất có hại, ảnh hưởng trực tiếp đến độ truyền sáng và màu sắc của thủy tinh. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa của hàm lượng Fe2O3 đối với từng cấp chất lượng đôlômit để tránh làm xỉn màu thủy tinh.
  • Hàm lượng silic dioxit (SiO2) và nhôm oxit (Al2O3): Được giới hạn ở mức độ cho phép để không làm ảnh hưởng đến tính chất công nghệ của mẻ nấu thủy tinh.
  • Yêu cầu về cỡ hạt (thành phần hạt): Đôlômit phải có cỡ hạt đồng đều, nằm trong khoảng kích thước quy định để đảm bảo quá trình phối liệu và nấu chảy diễn ra tối ưu, tránh hiện tượng phân lớp mẻ liệu hoặc khó nóng chảy.
  • Độ ẩm: Độ ẩm của nguyên liệu phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo độ chính xác khi cân định lượng phối liệu trong quá trình sản xuất.

- Phương pháp thử và kiểm tra (Điều 4)

  • Quy định về lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu trung bình đại diện từ các lô hàng đôlômit (trên các phương tiện vận chuyển hoặc tại kho bãi) để tiến hành thử nghiệm.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Quy trình gia công, nghiền mịn và chia mẫu để phục vụ cho các phân tích hóa học và xác định thành phần cỡ hạt.
  • Xác định thành phần hóa học: Áp dụng các phương pháp phân tích hóa học tiêu chuẩn để xác định hàm lượng các oxit như MgO, CaO, Fe2O3, SiO2, Al2O3 và mất khi nung (MKN).
  • Xác định cỡ hạt và độ ẩm: Sử dụng phương pháp sàng để xác định cỡ hạt và phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi để xác định độ ẩm của nguyên liệu.

TCVN 6926:2001

NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH XÂY DỰNG - ĐÔLÔMÍT

Raw materials for producing construction glass - Dolomite

 

Lời nói đầu

TCVN 6926:2001 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 189 “Sản phẩm gốm xây dựng”

Hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng,Bộ Xây dựng đề nghị,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo Lường Chất Lượng xét duyệt,Bộ Khoa học,Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH XÂY DỰNG - ĐÔLÔMÍT

Raw materials for producing construction glass - Dolomite

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đôlômít dạng cục (ĐC) và dạng bột (ĐB) sau khi gia công được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 141:1998 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.

TCVN 6927:2001 Nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - Thạch anh.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đôlômít để sản xuất thủy tinh xây dựng được quy định ở bảng 1.

3.2. Không cho phép có tạp chất nhìn thấy được bằng mắt thường như: tạp chất hữu cơ, đá khác...

4. Phương pháp thử

4.1. Đôlômít cục

4.1.1. Lấy mẫu

4.1.1.1. Lấy mẫu để xác định kích thước cục

Mẫu thử được lấy theo lô. Lô là lượng đôlômít cùng một loại, được lấy từ cùng một mỏ, với khối lượng không lớn hơn 100 tấn.

Mẫu được lấy ngẫu nhiên ở từ 10 đến 20 điểm, mỗi điểm lấy khoảng 10 cục, sao cho mẫu này đại diện được cho cả lô.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của đôlômít

Tên các chỉ tiêu

Mức

ĐC-1

ĐC-2

ĐB-1

ĐB-2

1. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không nhỏ hơn

19

17

19

17

2. Hàm lượng canxi oxit (CaO), %, không lớn hơn

32

34

32

34

3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), %, không lớn hơn

0,15

0,25

0,2

0,3

4. Độ ẩm, %, không lớn hơn

-

0,5

5. Kích thước:

- dạng cục, lớn hơn 150 mm

- lượng lọt qua sàng có kích thước lỗ 10 mm, %, không lớn hơn

- lượng còn lại trên sàng có kích thước lỗ 1 mm, %, không lớn hơn

- lượng lọt qua sàng có kích thước lỗ 0,1 mm, %, không lớn hơn

 

-

10


-


-

 

-

-


5


10

Chú thích - Các ký hiệu ở bảng 1:

ĐC-1: Đôlômít cục, loại 1

ĐC-2: Đôlômít cục, loại 2

ĐB-1: Đôlômít bột, loại 1

ĐB-2: Đôlômít bột, loại 2.

4.1.1.2. Lấy mẫu để xác định thành phần hóa học

Mẫu đã lấy theo điều 4.1.1.1 được đập nhỏ sao cho khối lượng cục không lớn hơn 50 g. Sau đó trộn đều mẫu và rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư để có khối lượng khoảng 4 kg.

Mẫu (4 kg) được nghiền (trong máy begun hay trục cán) đến kích thước nhỏ hơn 1 mm. Dùng phương pháp chia tư rút gọn mẫu đến khi còn khoảng 0,1 kg. Sau đó chia đều mẫu thành hai phần bằng nhau, một phần để thí nghiệm, phần còn lại bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc túi PE để làm mẫu lưu. Thời gian lưu mẫu không quá 2 tháng. Trên nhãn bao bì chứa mẫu lưu ghi rõ:

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- ngày và địa điểm lấy mẫu;

- tên người chuẩn bị mẫu.

4.1.2. Xác định các chỉ tiêu

4.1.2.1. Xác định kích thước cục

Dùng thước đo (có vạch chia đến milimét) để đo kích thước lớn nhất của tất cả các mẫu đã lấy theo 4.1.1.1.

4.1.2.2. Xác định hàm lượng các oxit: MgO, CaO, Fe2O3 theo TCVN 141:1998.

4.2. Đôlômít bột

4.2.1. Lấy mẫu

Đôlômít bột đóng gói trong bao, thùng được lấy mẫu bằng quả lấy mẫu từ điểm bất kỳ. Khối lượng mẫu lấy không nhỏ hơn 0,1 kg. Số bao được lấy mẫu là 4 % trong tổng số bao. Mẫu đã lấy được tập hợp thành mẫu chung. Sau khi trộn đều, dùng phương pháp chia tư để rút gọn mẫu đến khi còn khoảng 0,1 kg, chia đều thành hai phần bằng nhau. Một phần đem thí nghiệm, một phần làm mẫu lưu. Thời gian lưu mẫu và nhãn ghi trên bao chứa mẫu theo 4.1.1.2.

4.2.2. Xác định cỡ hạt

Dùng sàng có kích thước lỗ 0,1 mm và 1mm, tiến hành xác định theo TCVN 6927:2001.

4.2.3. Xác định độ ẩm theo TCVN 6927:2001.

4.2.4. Xác định hàm lượng các oxit MgO, CaO, Fe2O3 theo TCVN 141:1998.

5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

5.1. Đôlômít cục được nhập theo lô kèm theo phiếu xác nhận chất lượng với nội dung:

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- tên, loại sản phẩm;

- các kết quả thí nghiệm;

- khối lượng lô, số phiếu và ngày xuất.

5.2. Đôlômít bột phải được đóng trong bao giấy, hoặc trong bao có lớp polietylen chuyên dụng. Khối lượng tịnh của một bao là 50 kg ± 1 kg. Ngoài các nội dung về ghi nhãn theo quy định pháp lý hiện hành, trên bao ghi rõ:

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- tên và khối lượng sản phẩm;

- ngày xuất hàng;

- các kết quả thí nghiệm.

5.3. Đôlômít được vận chuyển bằng các phương tiện phù hợp với các quy định về vận chuyển hàng hóa, đảm bảo vệ sinh công nghiệp.

Đôlômít cục có thể được vận chuyển trên các phương tiện hở.

Đôlômít nghiền mịn không đóng bao được vận chuyển bằng xe xitéc chuyên dụng theo thỏa thuận.

5.4. Đôlômít được bảo quản riêng trong kho có mái che hoặc silô theo từng loại, không lẫn với các loại vật liệu khác.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6926:2001 về Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh xây dựng - Đôlômit

Số hiệu: TCVN6926:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2001
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6926:2001 về Nguyên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký