Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9038:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9038:2011 quy định phương pháp xác định thành phần cỡ hạt của cát - nguyên liệu cốt lõi trong quy trình sản xuất thủy tinh. Việc kiểm soát và xác định chính xác kích thước hạt cát đóng vai trò quyết định đến chất lượng của sản phẩm thủy tinh thành phẩm, giúp tối ưu hóa quá trình nấu và hạn chế tối đa các khuyết tật kỹ thuật trong quá trình chế tác.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng kỹ thuật và quy trình chuẩn bị cho việc thử nghiệm, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng để xác định thành phần cỡ hạt của cát dùng làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống các tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đo lường.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Phương pháp dựa trên việc phân tách một khối lượng mẫu cát khô xác định qua một bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ lưới giảm dần. Khối lượng cát còn lại trên mỗi lưới sàng sẽ được cân để tính toán tỷ lệ phần trăm tương ứng.
- Thiết bị và dụng cụ (Điều 4): Quy định chi tiết về các trang thiết bị bắt buộc phải sử dụng, bao gồm bộ sàng tiêu chuẩn với kích thước mắt lưới phù hợp, cân kỹ thuật có độ chính xác cao, tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động và các dụng cụ hỗ trợ quá trình sàng, cân mẫu.
Phương pháp xác định và công thức tính toán kết quả
Sau khi thực hiện quy trình sàng mẫu theo đúng kỹ thuật, kết quả phân tích thành phần cỡ hạt được xác định cụ thể như sau:
- Công thức tính phần trăm khối lượng còn lại trên mỗi lưới sàng (X): Phần khối lượng còn lại trên mỗi lưới sàng (X), tính bằng phần trăm (%), được xác định dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng cát giữ lại trên lưới sàng đó so với tổng khối lượng mẫu thử khô ban đầu trước khi sàng.
- Yêu cầu về độ chính xác của phép tính: Phép tính toán phải đảm bảo độ chính xác theo quy định, kết quả cuối cùng thường là giá trị trung bình cộng của các lần thử nghiệm song song nhằm loại bỏ sai số ngẫu nhiên trong quá trình thao tác.
- Ý nghĩa của chỉ số X: Chỉ số này giúp đánh giá độ đồng đều của hạt cát. Cát có thành phần cỡ hạt đạt chuẩn sẽ giúp quá trình phản ứng hóa học trong lò nấu thủy tinh diễn ra đồng đều, tiết kiệm nhiên liệu và nâng cao độ bền của thủy tinh.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - CÁT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT
Raw materials for producing of glass - Sand - Method for determination of particle size
Lời nói đầu
TCVN 9038:2011 được chuyển đổi từ TCXD 158:1986 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9038:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - CÁT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT
Raw materials for producing of glass - Sand - Method for determination of particle size
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần cỡ hạt cho cát làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9037:2011 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - Phương pháp lấy mẫu.
Xác định thành phần cỡ hạt của cát thạch anh bằng phương pháp sàng phân loại.
4.1. Bộ sàng tiêu chuẩn gồm các sàng có kích thước mắt lưới 0,8 mm; 0,5 mm; 0,315 mm; 0,1 mm.
4.2. Cân thí nghiệm có sai số không quá 0,01 g.
4.3. Tủ sấy có bộ điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo nhiệt độ sấy từ 105 °C đến 110 °C.
4.4. Máy sàng cỡ hạt (nếu có).
Từ mẫu trung bình đã chuẩn bị theo 2.2 trong TCVN 9037:2011 sấy ở nhiệt độ (105 110) °C đến khối lượng không đổi. Cân khoảng 500 g cát, sàng qua bộ lưới sàng theo thứ tự mắt sàng là 0,8 mm; 0,5 mm; 0,315 mm; 0,1 mm, có thể tiến hành sàng bằng tay hoặc bằng máy.
Khi sàng bằng tay, thời gian sàng phải kéo dài đến khi kiểm tra thấy trong một phút lượng cát lọt qua sàng không lớn hơn 0,1 % khối lượng mẫu thử.
Có thể xác định thời điểm kết thúc sàng bằng phương pháp đơn giản như sau: đặt tờ giấy hứng dưới mỗi lưới sàng, sàng đều cho đến khi không thấy cát rơi xuống giấy nữa thì dừng lại. Cân lượng cát trên mỗi lưới sàng và ghi lại kết quả.
Phần khối lượng còn lại trên mỗi lưới sàng (X), tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:
![]()
trong đó:
mi là khối lượng cát còn lại trên mỗi lưới sàng, tính bằng gam (g);
m là khối lượng cát đem sàng, tính bằng gam (g).
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,1 %.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
- thông tin về mẫu (tên mẫu, loại mẫu,...);
- các thông số trong quá trình thử và kết quả thử;
- các ghi nhận khác trong quá trình thử nghiệm;
- ngày và người tiến hành thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6926:2001 về Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh xây dựng - Đôlômit
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 158:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9037:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp lấy mẫu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6926:2001 về Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh xây dựng - Đôlômit