Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cát silica (cát thạch anh) sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất các loại thủy tinh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất thủy tinh và khai thác khoáng sản kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo chất lượng sản phẩm thủy tinh đầu ra đạt tiêu chuẩn.

Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cát tự nhiên hoặc cát nghiền từ đá thạch anh (quartzit) đã qua tuyển rửa, chế biến, dùng làm nguyên liệu để nấu các loại thủy tinh công nghiệp và dân dụng.

Phân loại cát nguyên liệu sản xuất thủy tinh

Theo TCVN 9036:2011, cát nguyên liệu được phân thành các loại dựa trên mục đích sử dụng và yêu cầu chất lượng của sản phẩm thủy tinh cuối cùng:

  • Cát loại đặc biệt (ĐB): Sử dụng để sản xuất thủy tinh quang học cao cấp, pha lê chất lượng cao và các sản phẩm thủy tinh có độ tinh khiết cực cao.
  • Cát loại 1 (L1): Sử dụng để sản xuất thủy tinh pha lê thông thường, dụng cụ thí nghiệm, thủy tinh tấm chất lượng cao và đồ dùng gia đình không màu.
  • Cát loại 2 (L2): Sử dụng để sản xuất thủy tinh tấm (kính nổi, kính xây dựng), chai lọ thủy tinh không màu hoặc có màu nhẹ.
  • Cát loại 3 (L3): Sử dụng để sản xuất chai lọ thủy tinh màu (màu xanh, màu nâu), sợi thủy tinh và các sản phẩm thủy tinh kỹ thuật khác.

Yêu cầu kỹ thuật về thành phần hóa học

Thành phần hóa học của cát là yếu tố quyết định đến độ trong suốt, màu sắc và độ bền của thủy tinh. TCVN 9036:2011 quy định nghiêm ngặt hàm lượng các oxit có trong cát đối với từng loại như sau:

  • Hàm lượng Silic dioxit (SiO2): Đây là thành phần tạo thủy tinh chính. Hàm lượng SiO2 không được nhỏ hơn 99,5% đối với loại ĐB; không nhỏ hơn 99,0% đối với loại 1; không nhỏ hơn 98,5% đối với loại 2; và không nhỏ hơn 97,5% đối với loại 3.
  • Hàm lượng Sắt oxit (Fe2O3): Sắt là tạp chất gây màu mạnh nhất (màu xanh lá cây hoặc vàng). Hàm lượng Fe2O3 tối đa cho phép cực kỳ nghiêm ngặt: không quá 0,012% đối với loại ĐB; không quá 0,030% đối với loại 1; không quá 0,080% đối với loại 2; và không quá 0,20% đối với loại 3.
  • Hàm lượng Nhôm oxit (Al2O3): Nhôm oxit giúp tăng độ bền hóa học và độ bền nhiệt của thủy tinh nhưng làm tăng độ nhớt khi nấu. Hàm lượng Al2O3 giới hạn không quá 0,1% đến 0,5% tùy theo thỏa thuận và loại cát cụ thể.
  • Hàm lượng Titan dioxit (TiO2): Titan kết hợp với sắt sẽ làm tăng độ đậm của màu thủy tinh. Hàm lượng TiO2 không được vượt quá 0,03% đối với loại ĐB và loại 1; không quá 0,05% đối với loại 2 và loại 3.
  • Hàm lượng Crom oxit (Cr2O3): Crom là chất tạo màu cực mạnh (màu xanh lục). Hàm lượng Cr2O3 giới hạn ở mức cực thấp, thường không quá 0,0005% đối với loại ĐB và loại 1 để tránh làm biến màu thủy tinh không màu.

Yêu cầu kỹ thuật về thành phần cỡ hạt

Kích thước hạt cát ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ nóng chảy và độ đồng nhất của mẻ nấu thủy tinh. Hạt quá to sẽ khó nóng chảy, gây ra lỗi bọt khí hoặc hạt chưa tan; hạt quá mịn sẽ dễ bị cuốn theo khí thải lò nấu gây mòn tường lò và ô nhiễm. Tiêu chuẩn quy định:

  • Kích thước hạt tối ưu: Nằm trong khoảng từ 0,1 mm đến 0,71 mm.
  • Giới hạn hạt thô (lớn hơn 0,71 mm): Không được vượt quá 1,0% khối lượng đối với tất cả các loại cát.
  • Giới hạn hạt mịn (nhỏ hơn 0,1 mm): Không được vượt quá 5,0% khối lượng đối với loại ĐB và loại 1; không quá 10,0% khối lượng đối với loại 2 và loại 3.

Yêu cầu về độ ẩm của cát

Độ ẩm của cát ảnh hưởng đến việc cân đo nguyên liệu và độ đồng đều của mẻ phối liệu. TCVN 9036:2011 quy định:

  • Độ ẩm của cát khi giao nhận không được vượt quá 5,0% tính theo khối lượng khô, trừ khi có thỏa thuận khác giữa bên mua và bên bán.
  • Cát cần được bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh lẫn tạp chất hữu cơ, đất sét hoặc các nguồn ô nhiễm khác trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng

Để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của cát nguyên liệu, tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia hiện hành:

  • Xác định thành phần hóa học: Tiến hành theo các tiêu chuẩn phân tích hóa học cho cát thạch anh (như TCVN 7111, TCVN 7112 hoặc các phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS, quang phổ huỳnh quang tia X XRF).
  • Xác định thành phần cỡ hạt: Sử dụng phương pháp sàng khô hoặc sàng ướt qua hệ thống sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ sàng quy định.
  • Xác định độ ẩm: Phương pháp sấy khô mẫu ở nhiệt độ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9036:2011

NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - CÁT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Raw materials for producing of glass - Sand - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 9036:2011 được chuyển đổi từ TCXD 151:1986 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ - CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9036:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - CÁT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Raw materials for producing of glass - Sand - Specifications

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho cát thạch anh (đã làm giàu hoặc chưa làm giàu) sử dụng trong công nghiệp thủy tinh.

2 Phân loại

Theo lĩnh vực sử dụng, cát thạch anh sử dụng trong công nghiệp thủy tinh được phân loại theo quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại cát thạch anh theo lĩnh vực sử dụng

Loại cát

Tên gọi và đặc điểm

Lĩnh vực sử dụng

I- a

Cát thạch anh đã làm giàu

Thủy tinh quang học cao cấp, thủy tinh qua tia cực tím, pha lê chì cao cấp.

I- b

Cát thạch anh đã làm giàu

Thủy tinh quang học thông thường, thủy tinh thạch anh, thủy tinh trang trí mỹ thuật, làm phụ gia cao cấp.

II- a

Cát thạch anh đã làm giàu hoặc không làm giàu

Thủy tinh y tế, thủy tinh phục vụ thí nghiệm, thủy tinh bao bì cao cấp, thủy tinh sử dụng cho kỹ thuật điện tử.

II- b

Cát thạch anh đã làm giàu hoặc không làm giàu

Thủy tinh sợi cho kỹ thuật điện tử các loại, phích nước, sản phẩm cán mài, kính ô tô, quầy hàng.

III- a

Các thạch anh không làm giàu

Kính xây dựng, thủy tinh bao bì thông thường (thực phẩm, hương liệu, dược phẩm) thủy tinh cách điện.

III- b

Các thạch anh không làm giàu

Thủy tinh dân dụng, thủy tinh bao bì, chất xúc tác silicát natri.

III- c

Các thạch anh không làm giàu

Thủy tinh ốp lát phục vụ xây dựng.

IV

Các thạch anh không làm giàu

Bông sợi thủy tinh phục vụ xây dựng, thủy tinh bọt cho xây dựng, bao bì đồ đựng sẵn sẫm màu.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của cát thạch anh sử dụng trong công nghiệp thủy tinh theo quy định ở Bảng 2.

Sai lệch cho phép về thành phần hóa của một số oxyt có trong cát được quy định tại Bảng 3.

Bảng 2 - Thành phần hóa học

Loại cát

Tên chỉ tiêu

Mức

I - a

I - b

II - a

II - b

III - a

III - b

III - c

IV

1. Hàm lượng SiO2, %, không nhỏ hơn

99,8

99,3

99

98,5

98,5

98

96

95

2. Hàm lượng Fe2O3, % không lớn hơn

0,01

0,02

0,03

0,05

0,07

0,1

0,25

-

3. Hàm lượng TiO2, % không lớn hơn

0,05

0,05

0,08

0,1

0,15

0,05

0,2

-

4. Hàm lượng Al2O3, % không lớn hơn

0,1

0,2

0,25

0,5

1

1

1

-

5. Hàm lượng Cr2O3, % không lớn hơn

0,0005

0,0005

-

-

-

-

-

-

6. Độ ẩm khi nghiệm thu, %, không lớn hơn

7

7

7

7

7

7

7

7

Bảng 3 - Sai lệch cho phép về thành phần hóa học

Loại cát

Sai lệch thành phần hóa học, %

SiO2

Fe2O3

I, II

III, IV

± 0,25

± 0,6

± 0,005

± 0,03

3.2 Thành phần hạt

Cát thạch anh phải có thành phần hạt đạt yêu cầu theo quy định ở Bảng 4.

Bảng 4 - Thành phần cỡ hạt

Thành phần cỡ hạt

Mức cho phép,%

Loại I

Loại II

Loại III, IV

1. Cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm , không lớn hơn

5

5

5

2. Cỡ hạt từ 0,1 mm đến dưới 0,315 mm, không nhỏ hơn

70

90

80

3. Cỡ hạt từ 0,315 mm đến dưới 0,5 mm, không lớn hơn

25

Không quy định

4. Cỡ hạt từ 0,5 mm đến dưới 0,8 mm, không lớn hơn

0,5

5

10

5. Cỡ hạt lớn hơn 0,8 mm, không lớn hơn

Không cho phép

1

4 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

4.1 Bao gói

- Cát thạch anh có thể cung cấp ở dạng đóng thùng, bao gói hoặc dạng rời.

4.2 Ghi nhãn

4.2.1 Đối với dạng bao gói: Trên bao bì ghi rõ:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Số lô, ngày sản xuất;

- Khối lượng, loại cát;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này.

4.2.2 Đối với dạng rời: Giấy chứng nhận xuất xưởng cần ghi rõ các thông tin sau:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Số lô, ngày sản xuất;

- Khối lượng cát xuất xưởng, loại cát;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này.

4.3 Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo sạch sẽ, có mái che, không để tạp chất lẫn vào làm ảnh hưởng đến chất lượng cát.

4.4 Bảo quản

- Cát phải được bảo quản trong kho có mái che với dạng cung cấp bao gói hoặc có thể là bãi chứa sạch sẽ đối với dạng cát rời.

- Cát đã làm giàu nhất thiết phải được vận chuyển trong bao, thùng kín.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN9036:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký