Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7398:2014 về Tương cà chua do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 224-2001. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm tương cà chua trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm tương cà chua (thường được gọi là tomato ketchup hoặc tomato catsup) được cung cấp để tiêu dùng trực tiếp, bao gồm cả các sản phẩm dùng trong mục đích ăn uống công cộng (nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể) hoặc sử dụng để đóng gói lại khi cần thiết.
- Tiêu chuẩn này loại trừ và không áp dụng cho các sản phẩm tương cà chua được xác định rõ ràng là nguyên liệu bán thành phẩm dùng để chế biến tiếp theo trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật bắt buộc sau đây. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn tuân thủ nguyên tắc:
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu cụ thể.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, Codex) liên quan đến phương pháp thử nghiệm chỉ tiêu hóa lý, phương pháp xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế, phương pháp đo độ pH và xác định hàm lượng axit tổng số trong sản phẩm rau quả cô đặc.
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi và quy trình xử lý cơ bản để định danh sản phẩm tương cà chua đạt chuẩn:
- Định nghĩa sản phẩm: Tương cà chua là sản phẩm được chế biến từ dịch quả cà chua cô đặc, nước cà chua cô đặc (tomato concentrate) hoặc từ cà chua tươi được xử lý và chế biến thích hợp. Nguyên liệu này được phối trộn hài hòa với các thành phần tạo ngọt tự nhiên, giấm ăn hoặc axit thực phẩm, muối ăn, các loại gia vị và chất thơm tự nhiên khác.
- Xử lý nhiệt bảo quản: Sản phẩm phải được xử lý bằng nhiệt một cách thích hợp trước hoặc sau khi được đóng kín trong bao bì nhằm ngăn ngừa hiệu quả sự hư hỏng do vi sinh vật và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trong suốt thời hạn bảo quản thông thường.
Đây là điều khoản kỹ thuật quan trọng nhất trong phần đầu của tiêu chuẩn, quy định chi tiết về các chỉ tiêu chất lượng, thành phần nguyên liệu và các giới hạn vật lý của sản phẩm:
- Thành phần nguyên liệu bắt buộc: Bao gồm các thành phần nền tảng không thể thiếu là cà chua cô đặc (hoặc cà chua tươi); các chất tạo ngọt có nguồn gốc tự nhiên (như đường cát, mật ong, sirô); giấm ăn hoặc axit hữu cơ thực phẩm (axit axetic, axit xitric); muối ăn và các gia vị tự nhiên.
- Thành phần nguyên liệu cho phép bổ sung: Nhà sản xuất được phép bổ sung các nguyên liệu phụ trợ để tăng hương vị như hành, tỏi, các loại thảo mộc, gia vị tự nhiên và dịch chiết từ chúng.
- Hàm lượng chất khô hòa tan: Đây là chỉ số kỹ thuật quyết định độ đậm đặc của tương cà chua. Tiêu chuẩn quy định tổng hàm lượng chất khô hòa tan (không tính đến lượng muối ăn bổ sung) của tương cà chua không được nhỏ hơn 25% khối lượng khi đo bằng khúc xạ kế ở nhiệt độ chuẩn 20 độ C.
- Yêu cầu cảm quan về trạng thái và màu sắc: Tương cà chua phải có màu đỏ đặc trưng của quả cà chua chín tự nhiên. Cấu trúc của tương phải mịn màng, đồng nhất, có độ sệt đặc trưng, không bị phân lớp hoặc tách nước rõ rệt trong điều kiện bảo quản bình thường.
- Yêu cầu cảm quan về hương vị: Sản phẩm phải có hương vị thơm ngon, hài hòa giữa vị chua, vị ngọt và vị cay nhẹ của các loại gia vị phối trộn, tuyệt đối không được có mùi vị lạ hoặc mùi vị do quá trình lên men, hư hỏng gây ra.
- Khuyết tật tối đa cho phép: Sản phẩm phải sạch, không được chứa các tạp chất lạ, các vết đen, mảnh vỏ hoặc hạt cà chua vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến giá trị cảm quan và chất lượng thương mại của sản phẩm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7398:2014
TƯƠNG CÀ CHUA
Tomato sauce
Lời nói đầu
TCVN 7398:2014 thay thế TCVN 7398:2004;
TCVN 7398:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TƯƠNG CÀ CHUA
Tomato sauce
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm tương cà chua được tiêu thụ trực tiếp, bao gồm cả “cung cấp suất ăn sẵn” hoặc để đóng gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm được dùng để chế biến tiếp theo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985, Rev. 1-1997, Amend.1-1999, Amend.2-2001), Muối thực phẩm.
TCVN 4414:1987, Đồ hộp - Phương pháp xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế.
TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998), Sản phẩm rau, quả - Xác định độ axit chuẩn độ được.
TCVN 5484:2002 (ISO 930:1997), Gia vị - Xác định tro không tan trong axit.
TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009), Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm.
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7397:2014 (CODEX STAN 306R-2011), Tương ớt.
TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999, Amd. 1-2001), Đường.
TCVN 9765:2013 (CODEX STAN 293:2008), Cà chua quả tươi.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tương cà chua (tomato sauce)
sản phẩm được chế biến từ các thành phần nêu trong 4.1, được trộn đều và chế biến nhiệt thích hợp để thu được sản phẩm có chất lượng và đặc tính mong muốn.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Thành phần
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải bao gồm các thành phần sau:
a) Cà chua: theo TCVN 9765:2013 (CODEX STAN 293:2008).
b) Đường: theo TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999, Amd. 1-2001).
c) Muối: theo TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985, Rev. 1-1997, Amend.1-1999, Amend.2-2001).
d) Dấm hoặc axit axetic được phép sử dụng.
e) Các thành phần ăn được khác: thích hợp để sử dụng làm thực phẩm.
4.2. Chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu cảm quan của tương cà chua được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan của tương cà chua
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Đỏ hoặc đỏ sẫm, đặc trưng của cà chua chín |
| 2. Mùi, vị | Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị, lạ |
| 3. Trạng thái | Dạng sệt, sánh, đồng nhất |
4.3. Chỉ tiêu lý - hóa
Chỉ tiêu lý - hóa của tương cà chua được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu lý - hóa của tương cà chua
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng axit, %, tính theo axit axetic | từ 0,5 đến 1,0 |
| 2. Tổng hàm lượng chất khô hòa tan, %, không nhỏ hơn | 20,0 |
| 3. Hàm lượng muối ăn, %, không lớn hơn | 6,0 |
| 4. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCI), %, không lớn hơn | 0,1 |
5. Phụ gia thực phẩm
Chi sử dụng các chất phụ gia thực phẩm và các mức quy định đối với tương cà chua theo TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009).
6. Phương pháp thử
6.1. Lấy mẫu, theo TCVN 7397:2014 (CODEX STAN 306R-2011).
6.2. Xác định hàm lượng axit, theo TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998).
6.3. Xác định tổng hàm lượng chất khô hòa tan, theo TCVN 4414:1987.
6.4. Xác định hàm lượng muối, theo TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985, Rev. 1-1997, Amend.1-1999, Amend.2-2001).
6.5. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo TCVN 5484:2002 (ISO 930:1997).
7. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển
7.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn tương cà chua phù hợp với quy định trong TCVN 7087:2013 [CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010].
7.2. Bao gói
Tương cà chua được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, sạch, kín, đảm bảo vệ sinh.
7.3. Bảo quản
Tương cà chua được bảo quản nơi khô, thoáng, mát, sạch và tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời.
7.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển tương cà chua phải khô, sạch, có mui che, không có mùi lạ làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985; REV. 1-1997, AMEND 1-1999, AMEND 2-2001) về muối thực phẩm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9765:2013 (CODEX STAN 293-2008) về Cà chua quả tươi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7397:2014 về Tương ớt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930 : 1997) về gia vị - xác định tro không tan trong axit do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7398:2004 về tương cà chua - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985; REV. 1-1997, AMEND 1-1999, AMEND 2-2001) về muối thực phẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9765:2013 (CODEX STAN 293-2008) về Cà chua quả tươi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7397:2014 về Tương ớt